Khắc kỳ (chữ 刻期) là định trước ngày giờ, kỳ hạn để làm một việc; lối nói Hán Việt trong văn cũ.
Tiếng Anh: To fix a date or deadline in advance for doing something; an old Sino-Vietnamese expression.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Khắc kỳ (chữ 刻期) là định trước ngày giờ, kỳ hạn để làm một việc; lối nói Hán Việt trong văn cũ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 刻期: 刻 là khắc, định cho chắc, 期 là kỳ hạn. Định trước một ngày, một thời điểm để cùng nhau làm việc gì. Đây không phải khắc kỷ 克己 là tự kiềm chế mình.
🇬🇧 To set a fixed day or time in advance for doing something together. It is not to be confused with khac ky meaning self-restraint, which is a different word.
Thí dụ:
Được để tối nay tôi qua dinh lén cho cô Băng Tâm hay, rồi biểu cô liệu coi bữa nào là được thì khắc kỳ đặng tôi qua phụ với cô.
All right, tonight I will slip over to the residence and let Miss Bang Tam know, and tell her to work out which day will do and fix the date, so that I can come over and help her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Được để tối nay tôi qua dinh lén cho cô Băng Tâm hay, rồi biểu cô liệu coi bữa nào là được thì khắc kỳ đặng tôi qua phụ với cô.”“Lê-văn-Khôi thấy dân tâm dường ấy lấy làm đắc chí, nên khắc kỳ rồi đến đêm 18 tháng 5 năm quí-tị (1833) mới giựt khí giái phá cửa khám dắt nhau ra hết.”