Khẩn chồng is a historical Southern land expression for applying to claim or receive land over an area that another person has already cleared, occupied, or claimed. It belongs to the history of land settlement and administration. The phrase does not by itself establish ownership, legality, fraud, official approval, or the eventual outcome of a dispute, and it must not be parsed as khẩn ‘implore’ plus chồng ‘husband.’
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Khẩn chồng là cụm trong lịch sử khai khẩn và quản lý đất Nam Bộ, chỉ việc đứng đơn xin khẩn hoặc xin cấp quyền trên một phần đất đã có người khai phá, chiếm giữ, sử dụng hay nhận là đất của mình. Hồ Biểu Chánh đặt khẩn đất quốc gia đối lập với khẩn chồng lên đất người khác; Sơn Nam ghi trường hợp đơn xin khẩn chồng lên đất người dân đã ruồng phá thành khoảnh. Cụm mô tả sự trùng lấn của yêu cầu khẩn đất theo trật tự hành chính thời ấy, không phải tên chung cho mọi chồng lấn hiện đại. Từ riêng câu khẩn chồng không thể kết luận ai đã có quyền sở hữu hợp pháp, người nộp đơn cố ý gian lận, viên chức đã duyệt, hay tranh chấp được xử ra sao; phải đọc bài bộ, biên lai, địa bộ và quyết định liên quan. Không tách cụm thành khẩn cầu người chồng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cách nói lịch sử về một đơn hoặc yêu cầu khẩn đất chồng lên khu đất đã có người khai phá, chiếm giữ, sử dụng hoặc yêu sách quyền.
🇬🇧 A historical expression for applying to claim land over an area already cleared, occupied, used, or claimed by someone else.
Ví dụ dùng từ:
Ông chủ ruộng sợ người mới tới khẩn chồng lên đất mình đã khai phá nên đi tìm lại bài bộ.
The farmer fears that a newcomer may file a claim over land he has already cleared, so he looks for the old land papers.
Source: VietLayers editorial exampleNếu thầy khẩn đất quốc gia thì không ai cản, còn khẩn chồng lên sở đất đã có người làm mới sinh tranh chấp.
No one objects if he claims state land, but filing over a holding already worked by someone else creates a dispute.
Source: VietLayers editorial exampleĐơn khẩn chồng cho biết hai yêu cầu trùng một khu đất, chớ chưa tự chứng minh người ký đơn gian lận.
An overlapping land application shows that two claims cover the same area; it does not by itself prove fraud by the applicant.
Source: VietLayers editorial exampleSơn Nam kể việc một viên chức xin khẩn chồng lên phần đất người khác đã ruồng phá thành khoảnh.
Sơn Nam recounts an official applying over land that others had already cleared into fields.
Source: VietLayers editorial exampleNhóm dân biết mình bị khẩn chồng khi đất đã dọn xong, nhưng kết quả còn tùy hồ sơ và cách nhà chức trách giải quyết.
The settlers discover an overlapping claim after clearing the land, but the outcome still depends on the records and the authorities' decision.
Source: VietLayers editorial exampleCâu tôi sợ thầy khẩn chồng diễn tả nỗi lo mất phần đất, không xác nhận người kia đã được cấp quyền.
The sentence tôi sợ thầy khẩn chồng expresses fear of losing the land; it does not confirm that the other person has received title.
Source: VietLayers editorial exampleKhi chú giải khẩn chồng, phải giữ bối cảnh khai khẩn Nam Bộ thay vì đổi thành chồng lấn quy hoạch hiện đại.
An annotation of khẩn chồng must retain its Southern land-settlement context rather than recast it as modern planning overlap.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch khẩn chồng có thể dùng file an overlapping land claim, nhưng cần nói rõ phần đất đã có người khai phá hoặc nhận quyền.
Khẩn chồng may be translated as ‘file an overlapping land claim,’ with the clarification that the land was already cleared or claimed.
Source: VietLayers editorial exampleMuốn biết vụ khẩn chồng có hợp lệ hay không, nhà nghiên cứu phải xem biên lai, địa bộ và quy định đúng thời kỳ.
To determine whether an overlapping claim was valid, a researcher must examine receipts, land registers, and the rules of the relevant period.
Source: VietLayers editorial exampleTrong khẩn chồng, tiếng chồng mang nghĩa phủ trùng lên phần đất khác, không phải danh từ chỉ người chồng.
In khẩn chồng, chồng means to overlap another tract of land; it is not the noun meaning ‘husband.’
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Tôi sợ thầy khẩn chồng lên đất tôi, nên tôi mới nói chớ.”
“ở làng Vĩnh Hưng, năm 1904, một viên thông ngôn tòa án đang ăn lương lớn lại xin nghỉ việc để tranh cử chức cai tổng, chưa đắc cử là cho vợ đứng đơn xin khẩn chồng lên mấy sở đất mà người khác đã ruồng phá thành khoảnh từ trước.”