vải nhuộm dà

nountextile expressionC1
Giải nghĩa nhanh:

Vải nhuộm dà is cloth dyed brown with tannin-rich dye traditionally obtained from the bark of trees called dà in Southern Vietnam; the phrase does not identify the fabric fibre or a single botanical species.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
vải nhuộm dà(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Vải nhuộm dà là vải được nhuộm bằng chất nhuộm nâu lấy từ vỏ cây dà trong nếp dùng Nam Bộ cũ. `Dà` là tên dân gian có thể quy chiếu hơn một loài cây ngập mặn thuộc chi Ceriops tùy địa phương và tài liệu; vì vậy cụm vải không đủ để định loài nguyên liệu. Văn Hồ Biểu Chánh thường tả áo, quần, khăn bằng vải hoặc lụa nhuộm dà, đôi khi trong cảnh chùa, nhưng tên vải không tự cho biết người mặc là tu sĩ. Cụm cũng không xác định loại sợi, công thức nhuộm, sắc nâu chuẩn, tuổi, độ sạch, độ bền màu hay giá trị món đồ.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1vải nhuộm màu nâu bằng chất màu giàu tanin từ vỏ cây dàVải vóc, thuốc nhuộm thực vật và nếp mặc Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Loại vải được gọi theo vật liệu nhuộm truyền thống từ cây dà; sợi vải, sắc độ và kỹ thuật cụ thể tùy món đồ và nguồn.

🇬🇧 Cloth dyed brown with tannin-rich dye traditionally derived from dà bark.

Grammar Patterns:
áo/quần/khăn + bằng + vải nhuộm dàvải/lụa + nhuộm dàmặc/bận + đồ + nhuộm dà

Ví dụ dùng từ:

Hòa thượng đem ra một bộ áo quần vải nhuộm dà cho người khách thay đồ ướt.

The monk brings out a set of dà-dyed clothes for the guest to change out of his wet garments.

Source: VietLayers editorial example

Cô mặc áo vải nhuộm dà, nhưng câu văn không nói áo ấy dệt bằng bông hay thứ sợi nào.

She wears a dà-dyed jacket, but the sentence does not state whether it is cotton or another fibre.

Source: VietLayers editorial example

Màu chiếc quần vải nhuộm dà đã sậm đi theo lời kể; đó là tả riêng chiếc quần ấy.

The old dà-dyed trousers have darkened in the story; that description applies to that particular garment.

Source: VietLayers editorial example

Bà vãi choàng chiếc khăn cũng bằng vải nhuộm dà rồi bước vào chánh điện.

The lay devotee wraps a scarf of the same dà-dyed cloth before entering the main hall.

Source: VietLayers editorial example

Áo rộng bằng vải nhuộm dà xuất hiện trong cảnh tu niệm, song tên chất nhuộm không tự xác nhận phẩm vị của người mặc.

A robe of dà-dyed cloth appears in a devotional scene, but the dye name does not establish the wearer's religious status.

Source: VietLayers editorial example

Người thợ thử lại nước màu trước khi làm mẻ vải nhuộm dà, vì mỗi đợt vỏ cây có thể lên sắc khác nhau.

The dyer tests the bath before making a batch of dà-dyed cloth because each lot of bark may yield a different shade.

Source: VietLayers editorial example

Vải nhuộm dà thường được giải là vải màu nâu, nhưng không nên gán một mã màu cố định cho mọi hiện vật.

Vải nhuộm dà is generally described as brown cloth, but no single colour code should be imposed on every artefact.

Source: VietLayers editorial example

Muốn biết cây nào đã cho vỏ làm vải nhuộm dà, nhà nghiên cứu cần hồ sơ địa phương hoặc mẫu vật, chớ tên vải chưa đủ.

Identifying the exact tree species behind dà-dyed cloth requires local records or specimens; the cloth name alone is insufficient.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng `dà-bark-dyed cloth` cho vải nhuộm dà và giữ chú thích về chất tanin thay vì chỉ viết `brown cloth`.

The translation uses 'dà-bark-dyed cloth' for vải nhuộm dà and retains the tannin note rather than merely saying 'brown cloth'.

Source: VietLayers editorial example

Tấm vải nhuộm dà cũ cần được kiểm tra riêng trước khi giặt; tên gọi không bảo đảm màu sẽ bền trong nước.

An old piece of dà-dyed cloth should be tested before washing; the name does not guarantee colourfastness.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thủ Nghĩa ngó ra thấy một người đàn bà mình mẩy lấm lem, mặc một cái quần vải nhuộm dà cũ nên màu đã sậm rồi và một cái áo xanh rách, hai tay cụt vừa phủ tới cánh chỏ mà thôi, đầu thì không khăn khíu chi hết, tay bưng thúng cá, ở ngoài đi vô.
Hồ Biểu ChánhChúa tàu Kim Qui, Chương 17
Thiện-Thanh ở trong liêu ôm ra một cái quần với một cái áo vải nhuộm dà .
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 0