rước xách

verbC1
Giải nghĩa nhanh:

Rước xách is a somewhat marked expression referring generally to ceremonial welcoming or reception arrangements, often used in a negative, questioning, or mildly complaining frame.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rước xách(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rước xách` là đón rước nói khái quát, thường bao gồm việc lo nghi thức hoặc đoàn đón (*ceremonial welcoming or reception arrangements*): `không tế lễ, rước xách gì`, `có rước xách không`. Cụm thường gặp trong câu phủ định, câu hỏi hoặc lời than nên có thể gợi ý người nói xem nghi thức là phiền/to; sắc thái này do cả câu, không phải lúc nào cũng có. Không phân tích `xách` ở đây thành mang hành lý, khuân hàng hay lao động chân tay; nghĩa toàn cụm quy về `rước` theo lớp nghi lễ. Từ cũng không tự cho biết nghi lễ nào, tôn giáo, quy mô, chi phí, giấy phép, mức an toàn hay sự đồng thuận của người tham dự. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay, `đón rước`, `làm lễ`, `tổ chức lễ` thường trong và tự nhiên hơn tùy văn cảnh. Phân biệt với `rước dâu` là một nghi thức cưới cụ thể và `rước` nghĩa đưa đón người. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1đón rước nói khái quát, thường có nghi thức và hay dùng trong câu hỏi, phủ định hoặc lời thanNghi lễ; đón rước; lời nói biểu cảm[informal]
C1

🇻🇳 Cụm động từ chỉ chung việc đón rước có sắp đặt hoặc nghi thức; sắc thái phàn nàn chỉ có khi văn cảnh thể hiện.

🇬🇧 To arrange or conduct ceremonial welcoming in general, often in a marked negative or questioning frame.

Grammar Patterns:
(không) + rước xách + gìcó + rước xách + khôngrước xách + tính từ chỉ mức độ

Ví dụ dùng từ:

Hội làng năm nay không tế lễ, rước xách gì mà chỉ họp mặt gọn trong đình.

This year's village festival has no rites or ceremonial procession, only a small gathering in the communal house.

Source: VietLayers editorial example

Ông hỏi đám giỗ có rước xách gì không để biết phần nghi thức đã được sắp thế nào.

He asks whether the memorial gathering has any ceremonial reception arrangements so he can understand the plan.

Source: VietLayers editorial example

Ban tổ chức bỏ phần rước xách dài và giữ lại lễ chào ngắn ở đầu chương trình.

The organizers remove the lengthy ceremonial reception and retain a short opening welcome.

Source: VietLayers editorial example

Cụm rước xách trong câu này nói chung việc đón rước, không phải xách hành lý.

In this sentence, rước xách refers generally to ceremonial welcoming, not carrying luggage.

Source: VietLayers editorial example

Bà than rước xách chi cho lớn chuyện, nhưng lời ấy không chứng minh buổi lễ thật sự tốn kém.

She complains that elaborate ceremonial welcoming is unnecessary, but her remark does not prove that the event is costly.

Source: VietLayers editorial example

Nhà mình làm lễ đơn giản, không rước xách linh đình mà vẫn đón khách chu đáo.

Our family holds a simple ceremony without an elaborate reception and still welcomes guests thoughtfully.

Source: VietLayers editorial example

Nghe nói có rước xách chưa đủ biết đoàn đi đâu, gồm những ai hay theo nghi thức nào.

Hearing that there will be ceremonial welcoming does not reveal the route, participants, or particular rite.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập đổi rước xách thành đón rước trong đoạn hiện đại để câu dễ hiểu hơn.

The editor replaces rước xách with đón rước in the modern passage to make it easier to understand.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng ceremonial reception arrangements cho rước xách thay vì ghép máy móc welcome với carry.

The translation renders rước xách as ceremonial reception arrangements rather than mechanically combining welcome and carry.

Source: VietLayers editorial example

Câu chẳng rước xách gì mang giọng xem nhẹ nghi thức, chớ không phủ nhận giá trị của người được đón.

The phrase chẳng rước xách gì downplays the ceremony; it does not deny the worth of the person being welcomed.

Source: VietLayers editorial example