Giải nghĩa nhanh:

Coi sao được is a Southern Vietnamese rhetorical expression objecting that an action, appearance, arrangement, or situation would be unsuitable, improper, impractical, embarrassing, or otherwise unacceptable: mặc đồ như vậy coi sao được. It does not literally mean being unable to see. The exact force comes from context and reflects the speaker's judgment rather than automatically proving an objective rule or a fixed degree of seriousness.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
coi sao được(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Coi sao được` là câu hỏi tu từ dùng để bác hoặc bày tỏ lo ngại rằng một cách làm, cách ăn mặc, sự sắp đặt hay tình thế là không ổn, không tiện, không phải phép, khó coi, khó thực hiện hoặc khó chấp nhận: `Có khách mà mặc vậy coi sao được?`, `đã hứa rồi mà trốn ở nhà coi sao được?`. `Coi` trong toàn cấu trúc không còn chỉ động tác nhìn; không dịch máy móc là `cannot see`. Tùy cảnh, tiếng Anh có thể là `How could that be acceptable?`, `That would not do`, `How can you ...?`, `That would be improper` hoặc `That would not work`. Lực chê nhẹ hay nặng, chuẩn mực được viện dẫn và việc có thật sự sai hay không đều phải đọc từ ngữ cảnh. Không gom mọi chuỗi `coi sao` vào đây: `coi sao cho xứng`, `coi sao xiết`, `coi ... coi sao` là cấu trúc khác.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1lời hỏi tu từ cho rằng như vậy không ổn, không tiện hoặc khó chấp nhậnĐánh giá; phản đối; giao tiếp Nam Bộ[regional]
B2

🇻🇳 Dùng để phản đối hoặc chất vấn một hành động, cách biểu hiện hay tình thế vì người nói cho là không hợp cảnh, không phải phép, bất tiện, không khả thi hoặc khó chấp nhận.

🇬🇧 A rhetorical objection that an action, appearance, arrangement, or situation would be unsuitable, improper, impractical, or unacceptable.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
hành động/tình thế + coi sao đượcmà + mệnh đề + coi sao đượcchẳng lẽ + mệnh đề + thì + coi sao đượccó + hoàn cảnh + mà + mệnh đề + coi sao được

Ví dụ dùng từ:

Có khách tới nhà mà con mặc đồ lấm bùn coi sao được, thay bộ sạch rồi hãy ra.

With guests arriving, muddy clothes would hardly be appropriate; change into something clean before coming out.

Source: VietLayers editorial example

Đã nhận coi quầy giùm mà bỏ đi không báo coi sao được?

How could you leave without notice after agreeing to mind the counter?

Source: VietLayers editorial example

Bà đang mệt mà để bà tự khiêng hết đồ coi sao được, mình phụ một tay đi.

It would not be right to let her carry everything while she is tired; let us help.

Source: VietLayers editorial example

Chưa kiểm lại con số mà công bố liền coi sao được?

How could the figure be published before it has been checked?

Source: VietLayers editorial example

Nhà chật mà mời đông người ngủ lại coi sao được, mình phải tính chỗ trước.

Inviting many people to stay overnight in a small house would not work unless accommodation is planned first.

Source: VietLayers editorial example

Anh đã hứa có mặt mà trốn ở nhà coi sao được?

How could you stay home after promising to be there?

Source: VietLayers editorial example

Để khách đứng ngoài nắng lâu coi sao được, mời họ vô hàng ba ngồi chờ.

It would not do to leave the visitors standing in the sun; invite them to wait on the veranda.

Source: VietLayers editorial example

Câu ‘mặc vậy coi sao được’ là lời chê của người nói, chưa tự chứng minh bộ đồ vi phạm một quy định nào.

Mặc vậy coi sao được expresses the speaker's disapproval; it does not by itself prove that the clothes violate a rule.

Source: VietLayers editorial example

Trong cuộc họp, cô hỏi ‘quyết một mình coi sao được’ để yêu cầu bàn lại, không phải nói mình không nhìn thấy.

At the meeting, she asks how one person could decide alone, calling for further discussion rather than saying she cannot see.

Source: VietLayers editorial example

Nói làm giản tiện tới mức thiếu phần an toàn thì coi sao được, phải sửa thiết kế trước.

How could the design be simplified to the point of omitting the safety component? It must be revised first.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Có khách Sài Gòn mà con mặc đồ như vậy coi sao được.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 8
Nhà tôi phải đi chớ, trốn ở nhà coi sao được.
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 2
Chẳng lẽ ảnh nói vậy rồi anh lại kẻ vạch thì coi sao được!
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhất, Phần 1.4
làm giản tiện như Ma–rốc gạch mặt nhảy a thần phù lại cõng con gái đi ngờ ngờ thì coi sao được!
Lê XuyênKinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 2.4