khí giái

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Khí giái is an old Southern written and spoken variant of khí giới, meaning weapons, arms, or fighting equipment; it represents Sino-Vietnamese 器械 rather than a compound about air or boundaries.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
khí giái(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Khí giái là dạng Nam Bộ/cũ của `khí giới`, chỉ vũ khí, binh khí hoặc đồ dùng chiến đấu tùy câu. Tổ hợp Hán–Việt tương ứng 器械: 器 là đồ dùng, dụng cụ; 械 là khí cụ, dụng cụ và trong tổ hợp có nét binh khí. Dạng `giái` là biến thể lịch sử được chứng thực trong văn, nên bản trích dẫn có thể giữ nguyên rồi dẫn về dạng hiện hành `khí giới`; không dựng một chữ Hán riêng cho giái. Tên chung không cho biết loại vũ khí, số lượng, người sở hữu, tình trạng sử dụng, tính hợp pháp hay mức độ bạo lực. Không tách khí thành không khí và giái thành một nghĩa độc lập trong đầu mục này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dạng cũ của khí giới, chỉ vũ khí hoặc đồ dùng chiến đấuVăn cổ, quân sự và truyện chương hồi[archaic]
C1

🇻🇳 Tên gọi chung cho binh khí, vũ khí hay trang bị dùng trong chiến đấu theo văn cảnh cũ.

🇬🇧 An old Southern form of khí giới, denoting weapons, arms, or fighting equipment.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
cầm/mang/sửa soạn/quăng/giựt + khí giáikhí giái + của + người hoặc lực lượngcó/không có + khí giái

Ví dụ dùng từ:

Quân lính cầm khí giái đứng đợi ngoài cửa, nhưng đoạn văn chưa kể rõ họ cầm món gì.

The soldiers wait outside carrying weapons, but the passage does not specify which kinds.

Source: VietLayers editorial example

Nghe động, cả toán sửa soạn khí giái rồi mới kéo ra khỏi trại.

Hearing a disturbance, the whole group readies its arms before leaving camp.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật quăng khí giái xuống đất để tỏ ý không đánh nữa.

The character throws down his weapon to show that he will fight no more.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản in cũ, `khí giái` là biến thể của `khí giới`, không phải lỗi cần âm thầm xóa khỏi lời văn.

In the old edition, khí giái is a historical form of khí giới, not an error to be silently erased.

Source: VietLayers editorial example

Câu `không có khí giái` chỉ nói họ không mang vũ khí, chưa nói họ có ý định hòa hoãn.

The phrase 'không có khí giái' only says they carry no weapons; it does not prove peaceful intent.

Source: VietLayers editorial example

Họ giựt khí giái của đối phương, còn quyền sở hữu món ấy phải xét theo câu chuyện.

They seize the opponent's weapon, while ownership must be determined from the story.

Source: VietLayers editorial example

Từ khí giái không cho biết vũ khí hợp pháp, đã nạp đạn hay còn dùng được.

The term does not tell us whether the weapon is legal, loaded, or serviceable.

Source: VietLayers editorial example

Bản chú giải dẫn `khí giái → khí giới` và ghi chữ 器械 cho toàn tổ hợp.

The annotation cross-references khí giái to khí giới and records 器械 for the whole compound.

Source: VietLayers editorial example

Đừng hiểu khí giái là `ranh giới của không khí`; đó là cách tách chữ sai nghĩa.

Do not parse khí giái as 'a boundary of air'; that segmentation is semantically wrong.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu cổ, người dịch chọn `arms` cho khí giái vì ngữ cảnh nói một toán quân đang ra trận.

In the old passage, the translator chooses 'arms' because a military group is going into battle.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Lê-văn-Khôi thấy dân tâm dường ấy lấy làm đắc chí, nên khắc kỳ rồi đến đêm 18 tháng 5 năm quí-tị (1833) mới giựt khí giái phá cửa khám dắt nhau ra hết.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa
Các quan văn võ lãnh chỉ, đồng sửa sang cung tên khí giái, tùy giá 2 đến non Bồng.
Lê Duy ThiệnBắc Du Chơn Võ, 2. Nước Kỳ Xà chúa tôi săn bắn