Giải nghĩa nhanh:

In older Southern Vietnamese, sở Trường Tiền named the public works office, while ông or quan Trường Tiền could metonymically denote an official or engineer attached to that service.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
Trường Tiền(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Trường Tiền là tên gọi lịch sử ở Nam Bộ. Trong tổ hợp sở Trường Tiền, từ này chỉ cơ quan Công chánh thời thuộc địa; khi đi với ông, quan hoặc Bác vật, nó có thể chuyển sang gọi người làm chuyên môn hay giữ chức trong ngành ấy. Cần đọc theo bối cảnh hành chính từng thời kỳ, không quy đổi cứng thành một sở hiện đại. Tên này không phải Cầu Trường Tiền ở Huế, Tràng Tiền ở Hà Nội, trường học, nơi đúc tiền hay danh từ tiền thông thường. Nguồn gốc chính xác của tên gọi còn nhiều thuyết, nên VietLayers không dựng Hán tự hoặc khẳng định một thuyết duy nhất.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1trong sở Trường Tiền: cơ quan Công chánh ở Nam Bộ thời cũLịch sử hành chính và công chánh Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Tên gọi cũ ở Nam Bộ của cơ quan phụ trách việc công chánh, chẳng hạn đường sá, cầu cống và các công trình công cộng theo tổ chức hành chính đương thời.

🇬🇧 An older Southern name for the public works office responsible, under the administration of the period, for roads, bridges, and other public works.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
sở + Trường Tiềnlàm việc/vào + sở Trường Tiềnnhân viên/công nhân + Trường Tiền

Ví dụ dùng từ:

Ông làm việc ở sở Trường Tiền, chuyên coi những hồ sơ sửa đường và bắc cầu.

He works at the public works office, handling files on road repairs and bridge construction.

Source: VietLayers editorial example

Người thanh niên làm đơn xin vào sở Trường Tiền theo cách gọi hành chính thời ấy.

The young man applies to join the public works office under the terminology of that period.

Source: VietLayers editorial example

Sở Trường Tiền cho người xuống xem đoạn đường bị nước làm hư sau mùa lũ.

The public works office sends staff to inspect the stretch of road damaged by floodwater.

Source: VietLayers editorial example

Trong hồ sơ cũ, Trường Tiền được chú là Công chánh để độc giả nay khỏi hiểu lầm.

In the old record, Trường Tiền is glossed as Public Works to prevent modern readers from misunderstanding it.

Source: VietLayers editorial example

Tên sở Trường Tiền không cho phép quy đổi từng chức vụ cũ thành một chức danh hiện đại tương đương tuyệt đối.

The name sở Trường Tiền does not justify mapping every historical post to an exact modern equivalent.

Source: VietLayers editorial example
2trong ông, quan hoặc Bác vật Trường Tiền: người làm chuyên môn hay giữ chức ở ngành Công chánh thời cũChức nghiệp và lịch sử hành chính Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Cách gọi hoán dụ một viên chức, kỹ sư hoặc người làm chuyên môn thuộc cơ quan Công chánh thời cũ; cấp bậc và nhiệm vụ cụ thể phải dựa vào văn cảnh.

🇬🇧 A metonymic designation for an official, engineer, or technical employee of the historical public works service, with exact rank and duties determined by context.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
ông/quan/Bác vật + Trường Tiềnmời/trình/gặp + người gọi theo chức + Trường TiềnTrường Tiền + tên riêng

Ví dụ dùng từ:

Dân trong vùng mời ông Trường Tiền xuống coi chỗ bờ kè bị sạt.

Local residents invite the public works official to inspect the eroded embankment.

Source: VietLayers editorial example

Quan Trường Tiền hỏi người thợ về nền đất trước khi xem bản vẽ cây cầu.

The public works official asks the worker about the ground before examining the bridge plan.

Source: VietLayers editorial example

Bác vật Trường Tiền tới đo đạc, nhưng câu này chưa cho biết cấp bậc chính thức của ông.

The public works engineer arrives to survey the site, but the sentence does not state his official rank.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời kể cũ, gọi ông Trường Tiền là gọi người theo cơ quan hoặc nghề nghiệp của ông.

In older narration, ông Trường Tiền identifies a man by his office or profession.

Source: VietLayers editorial example

Trường Tiền trong tên vị viên chức này không chỉ cây cầu ở Huế và cũng không có nghĩa là một trường học về tiền bạc.

Trường Tiền in this official's designation refers neither to the bridge in Huế nor to a school concerned with money.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Năm tôi thi đậu bằng kỹ sư công chánh mà người mình gọi là quan Bác vật Trường Tiền đó, thì ông La-Co hay đau ốm.
Hồ Biểu ChánhMẹ ghẻ con ghẻ, Chương 21
Tốt nghiệp trường Cao-đẳng Công-chánh, nếu ông đi làm việc « nhà nước » thì cũng lên đến địa vị cao sang ở « sở Trường tiền » đâu có đến đỗi.
Tế XuyênGương Người Xưa, Nguyên Văn Sâm : chủ báo, khâm sai, lãnh tụ chánh trị, đi xe buýt, để bị ám sát