Nghĩa của “huê” là gì?
Âm cũ và Nam Bộ của hoa: chữ 花 trong huê viên, hát huê tình; huê lợi là lợi tức ruộng vườn; huê hồng là tiền hoa hồng; Huê Kỳ là nước Mỹ; chữ 華 trong Huê kiều là người Hoa ở xứ ngoài.
Tiếng Anh: The older Southern reading of hoa: flower, in hue vien and hat hue tinh; farm income, in hue loi; a commission, in hue hong; America, in Hue Ky; and the Chinese, in Hue kieu.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “huê”:
5 nét nghĩa🇻🇳 Chữ huê nầy là âm cũ của 花, nghĩa là bông hoa: huê viên là vườn hoa; hát huê tình là hát đối đáp chuyện trai gái thương nhau.
🇬🇧 An older reading of the character for flower: hue vien is a flower garden; hat hue tinh is the call and response singing of courting couples.
Thí dụ:
Cháu nói hồi đó dân mình ưa hát dối, hát huê tình.
I tell you, back then our people loved singing call and response and courting songs.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Trong huê lợi: lợi tức thâu được mỗi năm từ ruộng vườn, đất đai, như lúa ruộng, trái vườn; văn phổ thông nói hoa lợi.
🇬🇧 In hue loi: the yearly income or yield from fields, orchards or land, such as rice or fruit; standard Vietnamese says hoa loi.
Thí dụ:
Huê lợi ruộng của cha và của bà ngoại con mỗi năm tới ba mươi mấy ngàn giạ.
The yield from your father's and your grandmother's fields comes to over thirty thousand gia of rice a year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợMá tôi đây là một bà điền chủ lớn, mỗi năm góp huê lợi đến ba chục ngàn giạ lúa.
My mother here is a big landowner who collects thirty thousand gia of rice in income every year.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiỞ miệt Vườn, tức là vùng trồng cây ăn trái nói trên, huê lợi quan trọng nhứt vẫn là ruộng.
In the Orchard country, the fruit growing region mentioned above, the most important income is still from rice fields.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam🇻🇳 Trong huê hồng: tiền công trích theo phần trăm cho người mối lái, người đứng giữa mua bán hay cho mướn; văn phổ thông nói hoa hồng.
🇬🇧 In hue hong: a commission, a percentage paid to a broker or middleman in a sale or rental; standard Vietnamese says hoa hong.
Thí dụ:
Tóm lại, mỗi ngày Xìn Phóc kiếm được 100 đồng tiền huê hồng mà thôi.
In short, Xin Phoc earned only a hundred dong a day in commission.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNếu phố ở đủ hết thì mỗi tháng thím được huê hồng ba mươi bốn đồng.
If all the houses were rented, she would get thirty four piasters a month in commission.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng🇻🇳 Trong Huê Kỳ, âm cũ của Hoa Kỳ (花旗): nước Mỹ, hay đồ của Mỹ, như xe Huê Kỳ, ổi Huê Kỳ, đèn huê kỳ.
🇬🇧 In Hue Ky, the older form of Hoa Ky: America, or American made, as in xe Hue Ky (an American car) and oi Hue Ky (American guava).
Thí dụ:
Ổi Tây, mận Tây, mía Tây, giờ thì họ nói: ổi Huê kỳ, xoài Huê kỳ.
French guava, French rose apple, French sugarcane, and now they say American guava, American mango.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITối tối một dọc xe Huê-kỳ bóng lộn nối đuôi nhau đậu trong ngõ hẻm.
Every evening a line of gleaming American cars parked nose to tail in the alley.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng🇻🇳 Chữ huê nầy là âm cũ của 華, chỉ người Tàu; Huê kiều là người Hoa sanh sống ở xứ khác, như ở miền Nam.
🇬🇧 An older reading of the character for Chinese; Hue kieu are ethnic Chinese living abroad, as in the South of Vietnam.
Thí dụ:
Người Huê kiều có vốn lớn đem từ ngoại quốc sang mà tung khắp hang cùng ngõ hẻm.
The overseas Chinese had large capital brought from abroad and spread it into every nook and cranny.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái nghề hát huê tình!”Câu hỏi thường gặp về “huê”
“huê” nghĩa là gì?
Âm cũ và Nam Bộ của hoa: chữ 花 trong huê viên, hát huê tình; huê lợi là lợi tức ruộng vườn; huê hồng là tiền hoa hồng; Huê Kỳ là nước Mỹ; chữ 華 trong Huê kiều là người Hoa ở xứ ngoài.
“huê” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Cái nghề hát huê tình!”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.