A Southern and older regional form of hoa hồng. In commercial speech it commonly means commission: money or a percentage paid for arranging, referring, or completing a transaction. In older or consciously regional usage it can also mean a rose; context must distinguish payment from the flower.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Biến thể Nam Bộ và cách dùng cũ của hoa hồng, trong đó hoa biến âm thành huê. Nét thương mại chỉ khoản thù lao cho người môi giới, giới thiệu khách hoặc góp phần hoàn tất giao dịch, có thể là số tiền cố định hay tỷ lệ đã thỏa thuận; dịch commission, referral fee hoặc brokerage fee theo vai trò. Huê hồng không tự có nghĩa hối lộ, tiền lại quả hay khoản bất hợp pháp, nhưng văn cảnh có thể nêu xung đột lợi ích, sự che giấu hoặc vi phạm. Nét vật thể chỉ hoa/cây hồng trong lời vùng hoặc văn bản cũ; dịch rose hoặc rosebush. Trong văn bản phổ thông hiện nay, hoa hồng thông dụng hơn cho cả hai nét. Hai thành tố liên hệ 花 và 紅 có chứng cứ riêng; hồ sơ chữ giải thích cấu tạo từ, không dùng hình ảnh bông hoa để bịa nguồn của nghĩa commission khi chưa có chứng tích lịch sử định vị được.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Khoản thù lao gắn với một giao dịch, hợp đồng, đơn hàng hoặc khách được giới thiệu. Điều kiện phát sinh, cách tính và bên trả phải lấy từ thỏa thuận hay quy định cụ thể, không suy chỉ từ tên khoản tiền.
🇬🇧 Compensation tied to a transaction, contract, order, or referred customer. The triggering event, calculation, and payer come from the applicable agreement or rules, not from the noun alone.
Ví dụ dùng từ:
Cô môi giới chỉ nhận huê hồng sau khi giao dịch hoàn tất đúng điều kiện ghi trong hợp đồng.
The broker receives her commission only after the transaction is completed under the conditions in the contract.
Source: VietLayers editorial example“Mức huê hồng này tính trên doanh thu hay phần tiền đã thu được?” anh hỏi trước khi ký.
“Is this commission calculated on revenue or on money actually collected?” he asks before signing.
Source: VietLayers editorial exampleTiệm ghi riêng tiền lương, huê hồng và tiền thưởng để nhân viên biết mỗi khoản được tính thế nào.
The shop lists wages, commission, and bonuses separately so employees know how each amount is calculated.
Source: VietLayers editorial exampleChị công khai mình có nhận huê hồng từ sản phẩm được giới thiệu để người xem tự cân nhắc xung đột lợi ích.
She discloses that she earns a commission from the recommended product so viewers can assess the conflict of interest.
Source: VietLayers editorial example“Có huê hồng thì nói rõ từ đầu nghen, đừng để khách tưởng đây là lời giới thiệu vô tư,” quản lý dặn.
“If there is a commission, disclose it from the start; do not let customers think this is an impartial recommendation,” the manager says.
Source: VietLayers editorial exampleKhoản huê hồng hợp lệ không tự là hối lộ; phải xem ai trả, trả cho việc gì và có bị che giấu trái quy định hay không.
A legitimate commission is not automatically a bribe; the payer, purpose, and any prohibited concealment must be examined.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Biến thể của hoa hồng dùng để gọi bông hoa hoặc bụi/cây thuộc loài hồng. Ngày nay nét này thường xuất hiện trong lời người lớn tuổi, văn bản cũ hoặc khi người nói cố ý giữ âm vùng.
🇬🇧 A regional or older form naming a rose flower or rose plant. Today it is most likely in older speakers' speech, historical writing, or deliberately regional style.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại vẫn gọi bụi hoa cạnh hàng rào là huê hồng, còn cháu quen nói hoa hồng.
Grandma still calls the rosebush by the regional form, while her grandchild normally says hoa hồng.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lá thư cũ, cụ viết huê hồng nở trước ngõ; người biên tập chú thích đây là cách viết vùng của hoa hồng.
In the old letter, the writer says the roses bloomed by the gate; the editor notes the regional spelling.
Source: VietLayers editorial example“Bông huê hồng này thơm nhẹ, con để xa mép bàn kẻo rớt nghen,” bà dặn.
“This rose has a light scent; keep it away from the table edge so it does not fall,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleỞ câu này huê hồng có lá, gai và đang nở, nên phải dịch là rose chứ không phải commission.
Here the word has leaves and thorns and is blooming, so it must be translated as rose, not commission.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cứ một miếng da rắn, tôi để cho thầy một đồng xu tiền huê hồng.”
“* Bọn tay sai của cai tổng (biện, người chạy giấy) tha hồ tống tiền hương chức, hưởng huê hồng riêng là 17 phần trăm.”
“Một số ít phu xe đã chịu mối với các mụ Tú bà, hễ đưa khách đến, anh phu xe hưởng số tiền huê hồng nào đó.”
“Tiền đó, chị ta xem như là tiền ứng trước để trừ lần vào số huê hồng mà chị sẽ được hưởng về sau, đã có ơn lại có lời vì hễ ứng trước thì sẽ được hưởng huê hồng bốn mươi phần trăm thay vì ba mươi theo thường lệ.”