Tánh ham biết, ham coi những chuyện lạ, chuyện không phải của mình; người hiếu kỳ là người tò mò đứng coi.
Tiếng Anh: Curious, eager to see and know unusual things; as a noun, curiosity, and the curious are the onlookers who gather to watch.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tánh ham biết, ham coi những chuyện lạ, chuyện không phải của mình; người hiếu kỳ là người tò mò đứng coi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hiếu là ưa, kỳ là lạ; hiếu kỳ là ưa chuyện lạ, tức là tò mò. Trong kho văn Nam Bộ chữ nầy hay đứng sau người, kẻ, đám người: những người hiếu kỳ là đám đông bu lại coi một chuyện vừa xảy ra, cười rộ lên, vẹt ra cho xe chạy, hay bị ra lịnh giải tán. Nó cũng làm danh từ trong tánh hiếu kỳ, cái hiếu kỳ, đi với thỏa mãn, động. Chữ nầy nghe sách vở hơn tò mò, nhưng không có ý chê nặng.
🇬🇧 The two Sino-Vietnamese elements mean to love and strange, so the word means fond of the unusual, curious. In the Southern corpus it often follows words for people or crowds: the curious are the onlookers who gather round an incident, burst out laughing, make way for a car, or are ordered to disperse. It is also a noun, as in a curious nature or one's curiosity, with verbs such as to satisfy or to stir. It sounds more bookish than the everyday word for curious, but carries no strong reproach.
Thí dụ:
Đã bảo rằng nó đến vì hiếu kỳ, tức là nhìn nhận nó có dính líu thật xa với ta.
To say it came out of curiosity is to admit that it has some very distant connection with us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhững kẻ hiếu kỳ của cái xóm trong ấy, ùn ùn kéo nhau vào gò Cát để xem chuyện lạ.
The curious folk of that inner hamlet came streaming out to Go Cat to see the strange happening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐám người hiếu kỳ trở lại bờ rạch rồi ngồi xuống như tuân theo một hiệu lệnh chung.
The crowd of onlookers went back to the canal bank and sat down as if obeying a common signal.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLà một khách viễn phương, Tuấn muốn tìm nơi đây một vài cảnh sắc để thoả mãn tánh hiếu kỳ.
As a traveler from far away, Tuan wanted to find a few sights here to satisfy his curiosity.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCả người dưới ghe lẫn người hiếu kỳ trên bờ đều rộ lên mà cười.
The people on the boat and the onlookers on the bank alike burst out laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNói xong, ông cò Lơ Hia khoát tay, ra lịnh giải tán đám người hiếu kỳ đang dụm năm, dụm bảy từ phiá xa xa.
Having said that, Commissioner Lo Hia waved his hand and ordered the onlookers, bunched in small knots some way off, to disperse.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamCông chúng thường có tánh hiếu kỳ, bởi vậy ai cũng trông quyển “Mảnh gương trinh” xuất bản đặng mua mà đọc.
The public is usually curious, so everyone was waiting for the book Manh guong trinh to come out so they could buy it and read it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhChàng động tánh hiếu kỳ cho thuyền lướt tới.
His curiosity stirred, he let the boat glide forward.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủCó ích lợi gì không cái hiếu kỳ của anh ?
What good does that curiosity of yours do?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNgười hiếu kỳ vẹt ra cho xe chạy tới, và trong khi bà Cai và Mai lủi thủi vào nhà thì cả xóm còn đứng ngoài ngõ mà bàn ra tán vào.
The onlookers parted to let the car through, and while Mrs. Cai and Mai trudged into the house, the whole hamlet stayed out by the gate talking it over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đã bảo rằng nó đến vì hiếu kỳ, tức là nhìn nhận nó có dính líu thật xa với ta.”“Những kẻ hiếu kỳ của cái xóm trong ấy, ùn ùn kéo nhau vào gò Cát để xem chuyện lạ.”“Đám người hiếu kỳ trở lại bờ rạch rồi ngồi xuống như tuân theo một hiệu lệnh chung.”“Là một khách viễn phương, Tuấn muốn tìm nơi đây một vài cảnh sắc để thoả mãn tánh hiếu kỳ.”“Cả người dưới ghe lẫn người hiếu kỳ trên bờ đều rộ lên mà cười.”“Nói xong, ông cò Lơ Hia khoát tay, ra lịnh giải tán đám người hiếu kỳ đang dụm năm, dụm bảy từ phiá xa xa.”“Công chúng thường có tánh hiếu kỳ, bởi vậy ai cũng trông quyển “Mảnh gương trinh” xuất bản đặng mua mà đọc.”“Chàng động tánh hiếu kỳ cho thuyền lướt tới.”