Giải nghĩa nhanh:

Hẫng hờ is an older Southern form of hững hờ, describing a cool, indifferent, or unenthusiastic attitude toward someone or something.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hẫng hờ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Hẫng hờ là dạng cũ thường gặp trong văn Nam Bộ của hững hờ, tả thái độ lạnh nhạt, ít hưởng ứng, chưa thiết tha hoặc không tỏ rõ sự quan tâm. Đối tượng có thể là một người, một mối tình, việc học, một chủ trương hay lời mời. Mức độ phải lấy từ câu: hẫng hờ có thể chỉ sự dè dặt nhất thời, cũng có thể là thái độ kéo dài, nhưng tự nó không chứng minh người ấy vô cảm, ghét bỏ, từ chối dứt khoát hay có lỗi. Trong văn hiện nay, hững hờ phổ biến hơn; khi biên tập văn cũ nên giữ nguyên hẫng hờ và chú giải, không âm thầm sửa chữ nguồn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1lạnh nhạt, ít hưởng ứng hoặc chưa thiết thaThái độ, tình cảm và lời văn Nam Bộ cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Tỏ ra ít quan tâm, ít nhiệt tình hoặc giữ khoảng cách với người, việc hay ý tưởng đang được nói tới.

🇬🇧 To appear cool, indifferent, reserved, or unenthusiastic toward a person, matter, or proposal.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + hẫng hờ + với + người/việccoi bộ/có vẻ + hẫng hờhẫng hờ + như cũ

Ví dụ dùng từ:

Bà con còn hẫng hờ với lớp học mới vì chưa hiểu cách dạy ra sao.

Local families remain unenthusiastic about the new class because they do not yet understand how it will be taught.

Source: VietLayers editorial example

Cô đáp lời hẫng hờ, nên anh hỏi lại coi cô cần thêm thời gian hay không.

She replies coolly, so he asks whether she needs more time.

Source: VietLayers editorial example

Thái độ hẫng hờ trong buổi đầu chưa đủ để kết luận người ta phản đối.

An initially reserved attitude is not enough to conclude that someone is opposed.

Source: VietLayers editorial example

Ông thấy đối tác coi bộ hẫng hờ thì trình bày rõ phần lợi và phần rủi ro.

Seeing that the partner appears lukewarm, he explains both the benefits and the risks.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật còn hẫng hờ với mối duyên ấy, chớ câu văn chưa nói là ghét bỏ.

The character remains cool toward the match, but the passage does not say that she rejects it with dislike.

Source: VietLayers editorial example

Bản in giữ chữ hẫng hờ rồi chú thích đây là dạng cũ của hững hờ.

The edition retains hẫng hờ and notes that it is an older form of hững hờ.

Source: VietLayers editorial example

Người học dịch hẫng hờ là indifferent khi câu nhấn sự thiếu quan tâm.

The learner translates hẫng hờ as 'indifferent' when the sentence stresses lack of interest.

Source: VietLayers editorial example

Ở câu khác, hẫng hờ chỉ là reserved vì người nghe chưa muốn bộc lộ ý mình.

In another sentence, hẫng hờ is better rendered as 'reserved' because the listener is not ready to reveal her view.

Source: VietLayers editorial example

Không nên lấy một lần hẫng hờ mà đóng đinh tính nết của cả một con người.

One cool response should not be used to fix a permanent character judgment on a person.

Source: VietLayers editorial example

Khi dân chúng hẫng hờ với chương trình, nhóm tổ chức hỏi nguyên do thay vì trách móc.

When the public is lukewarm about the programme, the organisers ask why rather than assigning blame.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Chừng mình về chắc cô đã đổi ý khác hơn xưa, mà ví dầu cô còn hẫng hờ như cũ, thì mình sẽ giả chước đi cưới vợ mà thử bụng cô nữa.
Hồ Biểu ChánhMột chữ tình, Chương
Họ hẫng hờ với tân học nhưng họ vẫn hăng hái với nho học luôn luôn.
Hồ Biểu ChánhTơ hồng vương vấn, Chương 1