hủ tiếu

nounA2
Giải nghĩa nhanh:

A Southern Vietnamese name both for a type of rice noodle and for dishes made with those noodles. A prepared hủ tiếu may be served in broth or dry with sauce, and its noodles, broth, toppings, and regional style vary.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hủ tiếu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ ẩm thực chỉ (1) loại sợi làm chủ yếu từ gạo, bán tươi hoặc khô để trụng/nấu, và (2) món ăn dùng loại sợi ấy, có thể chan nước dùng hoặc trộn khô rồi ăn với thịt, hải sản, rau hay topping tùy quán và biến thể. Dịch rice noodles khi nói sợi; rice-noodle soup, dry rice-noodle dish hoặc hủ tiếu dish khi nói món. Không đóng đinh mọi sợi phải tròn, mảnh, dai hoặc hoàn toàn từ một loại bột; không mặc định mọi tô là Nam Vang, Mỹ Tho, Sa Đéc hay hủ tiếu gõ. Dạng hủ tíu phản ánh cách phát âm quen ở miền Nam nhưng hủ tiếu là dạng viết thông dụng. Nguồn từ điển dẫn từ tiếng Triều Châu 粿條; mặt chữ có âm Hán–Việt quả điều, không phải cách đọc tạo ra từ tiếng Việt hủ tiếu, nên mục này là khoản vay qua tiếp xúc Hoa–Việt chứ không phải từ Hán–Việt chuẩn.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1loại sợi thực phẩm làm chủ yếu từ gạo dùng để nấu các món hủ tiếuSợi bánh, nguyên liệu và chế biến[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ riêng sợi bánh, thường làm từ bột gạo và có dạng tươi hoặc khô; độ dày, độ trong, độ dai và thành phần có thể khác theo nơi làm. Có thể đếm bằng ký, gói, vắt hoặc lượng sợi.

🇬🇧 The noodles themselves, usually rice-based and sold fresh or dried. Their thickness, translucency, chew, and exact ingredients vary by maker; quantities may be described by weight, packet, bundle, or portion.

Grammar Patterns:
sợi/gói/ký/vắt + hủ tiếutrụng/ngâm/mua + hủ tiếuhủ tiếu + tươi/khô/dai/mềm

Ví dụ dùng từ:

Má mua nửa ký hủ tiếu tươi ở chợ rồi chia thành từng phần vừa ăn.

Mom buys half a kilogram of fresh rice noodles at the market and divides them into serving-sized portions.

Source: VietLayers editorial example

Sợi hủ tiếu khô được ngâm theo hướng dẫn trên gói trước khi trụng nhanh qua nước sôi.

The dried rice noodles are soaked according to the packet instructions before being briefly blanched.

Source: VietLayers editorial example

Cô bán hàng hỏi khách thích hủ tiếu mềm hay loại dai hơn để lấy đúng gói.

The vendor asks whether the customer prefers softer or chewier rice noodles so she can choose the right packet.

Source: VietLayers editorial example

Anh trụng hủ tiếu vừa chín tới rồi để ráo, tránh làm sợi bở và dính thành cục.

He blanches the rice noodles just until tender and drains them so they do not turn mushy and clump together.

Source: VietLayers editorial example
2món ăn từ sợi hủ tiếu, dùng dạng nước hoặc khô với đồ ăn kèm tùy kiểuMón nước, món khô và ẩm thực Sài Gòn–Nam Bộ[informal]
B1

🇻🇳 Chỉ món hoàn chỉnh: sợi được dọn với nước dùng hoặc trộn xốt, thường kèm thịt, cá, hải sản, rau, hẹ hay nguyên liệu khác tùy kiểu địa phương và người nấu. Tên đứng một mình không xác định công thức duy nhất.

🇬🇧 A prepared dish in which the noodles are served in broth or tossed with sauce, with meat, fish, seafood, vegetables, garlic chives, or other accompaniments depending on the regional style and cook. The bare name does not specify one recipe.

Grammar Patterns:
tô/phần + hủ tiếuhủ tiếu + nước/khô + đồ ăn kèmăn/nấu/bán + hủ tiếu

Ví dụ dùng từ:

“Cho con tô hủ tiếu khô, nước dùng để riêng và bớt hẹ nghen cô,” chị khách gọi.

“A dry rice-noodle dish, please, with the broth on the side and fewer garlic chives,” the customer orders.

Source: VietLayers editorial example

Xe hủ tiếu gõ trong hẻm bán món nước giản dị, nhưng tên hủ tiếu gõ nói cả cách rao bán chứ không quy định một bộ topping duy nhất.

The alley cart sells a simple noodle soup, but its name also refers to the cart's tapping call and does not prescribe one fixed set of toppings.

Source: VietLayers editorial example

Tô hủ tiếu Mỹ Tho có cách làm sợi và đồ ăn kèm riêng của quán, không đại diện cho mọi món hủ tiếu.

This bowl of Mỹ Tho-style rice noodles reflects the shop's own noodles and accompaniments; it does not represent every form of the dish.

Source: VietLayers editorial example

Ba gọi hủ tiếu nước, còn má chọn hủ tiếu khô có chén nước lèo nhỏ ăn kèm.

Dad orders rice-noodle soup, while Mom chooses the dry version with a small bowl of broth on the side.

Source: VietLayers editorial example

Quán ghi rõ hủ tiếu có tôm và thịt heo để khách dị ứng hỏi lại trước khi gọi món.

The shop states that its rice-noodle dish contains shrimp and pork so customers with allergies can check before ordering.

Source: VietLayers editorial example

Nồi nước lèo hủ tiếu được nêm theo kiểu gia đình cô Sáu, không phải công thức bắt buộc của cả Nam Bộ.

The broth is seasoned in Aunt Sáu's family style, not according to a recipe binding all of Southern Vietnam.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Lại còn thằng Tư Mít, vừa bán hủ tiếu, vừa cờ bạc.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bức tranh con heo
Nữa mình về, mình sẽ đi ăn hai ngày đồ Tây, hai ngày đồ Tàu, ba bốn ngày mì chả giò, hủ tiếu xào, xíu mại, bánh bao".
Bình Nguyên LộcĐèn Cần Giờ, Không trốn nữa
May là chàng đã dằn bụng bằng hai tô hủ tiếu và một tách cà phê lúc mới vô tới chợ.
Bình Nguyên LộcKhi Từ Thức Về Trần, Chương 2
Hồi sáng nầy con đã ních một bụng hủ tiếu, bánh bao trên chợ Cần Thơ rồi dìa ghé qua Trà Ôn con làm sơ qua hết hai tô hoành thánh mì nên cũng lửng dạ.
Lê XuyênChú Tư Cầu, Chương 5