A number-drawing game in which players mark announced numbers on cards, related to French loto and bingo. In Southern Vietnam, lô tô also names a fairground performance tradition in which numbers are sung or called through rhymed, improvised lines.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Danh từ vay tiếng Pháp `loto`, trước hết chỉ trò rút/kêu số: người chơi dò số được gọi với số in trên vé hoặc bảng, gần với bingo. Ở Nam Bộ, `hát lô tô, gánh lô tô, hội chợ lô tô` còn chỉ sinh hoạt biểu diễn trong đó người rao số lồng con số vào câu ca, điệu lý, câu hò hoặc lời ứng tác để mua vui. Luật, dãy số và cách xác định thắng có thể khác theo nơi tổ chức; không đóng đinh một bộ luật duy nhất. Không nhập lô tô với `lô đề`, không mặc định mọi cuộc chơi có cá cược tiền, và không dùng tên trò chơi để suy giới tính hay bản dạng của nghệ sĩ. Cụm đánh lô tô có trang con riêng: theo nghĩa đen là chơi lô tô; trong thành ngữ Nam Bộ, tim, ngực hoặc bụng đánh lô tô là cảm giác đập dồn vì hồi hộp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trò chơi có các số được rút hoặc gọi lần lượt để người chơi đánh dấu trên vé/bảng; điều kiện thắng do luật của cuộc chơi quy định.
🇬🇧 A game in which numbers are drawn or called and players mark them on cards; the winning pattern depends on the rules in use.
Ví dụ dùng từ:
Cả nhà chơi lô tô tối cuối tuần, người kêu số đọc chậm để ngoại dò kịp.
The family plays lô tô on the weekend, and the caller reads slowly so Grandma can keep up.
Source: VietLayers editorial exampleMỗi người nhận một bảng lô tô rồi đánh dấu những số vừa được rút.
Each player receives a lô tô card and marks the numbers as they are drawn.
Source: VietLayers editorial exampleBan tổ chức công bố rõ mẫu số nào được tính thắng trước khi bắt đầu ván lô tô.
The organizers explain which number pattern counts as a win before the lô tô game begins.
Source: VietLayers editorial exampleTrẻ nhỏ chơi lô tô bằng nút áo làm quân đánh dấu, không có chuyện đặt tiền.
The children play lô tô with buttons as markers, with no money wagered.
Source: VietLayers editorial exampleLô tô gần với bingo, nhưng số lượng ô và luật thắng có thể thay đổi theo phiên bản.
Lô tô is related to bingo, but the number of spaces and the winning rules may vary by version.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng dịch lô tô thành lô đề; một bên là trò dò số, bên kia thuộc một phạm vi khác.
Do not translate lô tô as lô đề; one is a number-matching game, while the other belongs to a different domain.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Chỉ sinh hoạt biểu diễn của gánh hoặc hội chợ lô tô, nơi nghệ sĩ dẫn số bằng câu ca, vần điệu, lời ứng tác và giao lưu với khán giả.
🇬🇧 A Southern fairground performance tradition in which artists announce numbers through songs, rhymes, improvisation, and audience interaction.
Ví dụ dùng từ:
Tối hội chợ, câu hát lô tô vừa dứt thì người dẫn mới rao con số cho bà con dò vé.
At the fair, the host announces the number only after finishing the lô tô verse so the audience can check their cards.
Source: VietLayers editorial exampleGánh lô tô dựng sân khấu nhỏ, dùng câu hò và điệu lý để dẫn số cho duyên dáng.
The lô tô troupe sets up a small stage and weaves numbers into Southern songs and melodies.
Source: VietLayers editorial exampleNghệ sĩ tập hát lô tô không chỉ thuộc số mà còn phải giữ nhịp, bắt vần và giao lưu có duyên.
A lô tô performer must do more than know the numbers; they must keep time, rhyme, and engage the audience gracefully.
Source: VietLayers editorial exampleLô tô là một phần ký ức hội chợ của nhiều người Nam Bộ, nhưng không nên biến mọi gánh hát thành một khuôn mẫu giống nhau.
Lô tô forms part of many Southerners' fairground memories, but not every troupe should be reduced to the same stereotype.
Source: VietLayers editorial example