Nãy refers to a short time before the present moment, usually in lúc nãy, hồi nãy, ban nãy, or colloquial standalone use.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Nãy` là từ chỉ xuất thời gian, trỏ một lúc vừa mới qua trước thời điểm nói. Nó thường đứng sau `lúc`, `hồi`, `khi`, `ban` (`lúc nãy`, `hồi nãy`) và trong khẩu ngữ có thể đứng gọn ở đầu câu (`Nãy anh gọi em hả?`). Khoảng cách không cố định: tùy việc đang nói, `nãy` có thể là vài phút hoặc lâu hơn, nhưng vẫn được người nói xem là gần. Vì mốc thay đổi theo lúc phát ngôn, biên bản, log, đơn thuốc, lịch hẹn và bằng chứng thời gian cần ghi giờ cụ thể. Phải phân biệt `nãy` với `nay` chỉ hiện tại, `này` chỉ vật/người gần và `nảy` trong nảy mầm. Nguồn giải lịch sử `nãy` là âm phi Hán–Việt liên hệ `乃` (âm Hán–Việt `nãi`); chữ này cùng `𣅅` được ghi như hai cách viết Nôm, không vì vậy mà gọi từ hiện đại là Hán–Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ một thời điểm gần trong quá khứ, thường đi với lúc, hồi, khi, ban hoặc đứng gọn trong khẩu ngữ.
🇬🇧 A short while ago, referring to a recent time before the moment of speaking.
Ví dụ dùng từ:
Lúc nãy trời còn nắng, giờ mây đã kéo kín bến sông.
A short while ago it was sunny, but clouds now cover the river landing.
Source: VietLayers editorial exampleHồi nãy anh Hai gọi hỏi mấy giờ má ra chợ.
A little while ago, Anh Hai called to ask when Mom was going to the market.
Source: VietLayers editorial exampleNãy con để chìa khóa trên bàn hay trong túi vậy?
Did you put the keys on the table or in your bag a short while ago?
Source: VietLayers editorial exampleBan nãy cô nói hạn là thứ Sáu; biên bản ghi thêm ngày 14 tháng 8 cho khỏi lẫn.
Earlier, she said the deadline was Friday; the minutes add August 14 to avoid ambiguity.
Source: VietLayers editorial exampleMá hỏi: Nãy con ăn cơm chưa, hay để má hâm lại nồi cá kho nghen?
Mom asks: Did you eat earlier, or should I warm up the braised fish?
Source: VietLayers editorial exampleKhi nãy bác sĩ đã dặn giờ dùng liều kế tiếp, nên anh xem lại tờ hướng dẫn thay vì đoán từ chữ nãy.
The clinician specified the next dose time earlier, so he checks the instructions instead of guessing from nãy.
Source: VietLayers editorial exampleMới nãy ghe còn cột ở đây mà giờ đã qua bên kia vàm.
Only a moment ago the boat was tied here, but it has already crossed to the other side of the river mouth.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản ghi âm, nãy được tính từ lúc người nói phát câu ấy, không phải từ lúc người nghe mở lại tệp.
In the recording, nãy is anchored to when the speaker said it, not when a listener replays the file.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nãy tôi thấy anh chỉ nói một lần nhìn gần đây, không cho biết chính xác mấy phút trước.
The sentence I saw you a short while ago identifies a recent sighting without specifying how many minutes earlier.
Source: VietLayers editorial exampleBiên tập viên sửa nay thành nãy vì câu kể việc vừa xảy ra trước lúc nói, không nói thời hiện tại.
The editor changes nay to nãy because the sentence refers to a recent past event, not the present.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Tao coi kỹ nãy giờ rồi.”