Hỏi phăng means to keep asking by following one answer or clue into the next question until more of the matter becomes clear.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Hỏi phăng là hỏi tiếp và lần theo câu trả lời, đầu mối hoặc diễn biến để biết thêm cho tới khi sự việc dần rõ. Trong văn Nam Bộ cũ, cụm thường đi với tới, ra, lần lần và có thể trung tính, kiên trì hoặc hơi ráo riết tùy giọng. Nó không mặc định là hỏi cung, tra khảo, buộc tội, hỏi dồn không cho đáp hay tò mò xâm phạm đời tư; mức áp lực và mục đích phải lấy từ cảnh. Phăng trong toàn cụm gợi việc lần theo một mạch hỏi, không nên tách ra rồi gán mọi nghĩa của phăng cho câu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếp tục đặt câu hỏi dựa vào điều vừa nghe hoặc một đầu mối có sẵn, lần từng bước để làm rõ thêm sự việc.
🇬🇧 To continue questioning from an answer or clue, following the line step by step to clarify more of a matter.
Ví dụ dùng từ:
Nghe chú nhắc một chuyến ghe cũ, cô hỏi phăng từng chặng để ghi lại đường đi.
Hearing him mention an old boat trip, she follows up on each leg to record the route.
Source: VietLayers editorial exampleAnh hỏi phăng tới chuyện ai đã nhận chìa khóa sau cùng, rồi mới kiểm lại sổ bàn giao.
He pursues the questions as far as who last received the key, then checks the handover log.
Source: VietLayers editorial example“Cứ hỏi phăng lần lần, đừng đoán trước lời người ta,” dì Sáu dặn.
‘Keep following the questions step by step; don't guess what they will say,’ Dì Sáu advises.
Source: VietLayers editorial exampleTừ tên một con rạch, ông hỏi phăng ra được xóm cũ của người khách.
Starting from the name of a creek, he follows the questioning until he identifies the visitor's former neighborhood.
Source: VietLayers editorial exampleCô giáo hỏi phăng theo câu trả lời để học trò tự nói rõ cách làm bài.
The teacher follows up on the answer so that the student can explain the solution clearly.
Source: VietLayers editorial exampleHỏi phăng có thể kiên trì mà vẫn lịch sự nếu người hỏi cho bên kia thời gian đáp.
Following a line of questions can remain courteous when the questioner gives the other person time to answer.
Source: VietLayers editorial exampleTrong cảnh viên chức lập hồ sơ, hỏi phăng không tự đồng nghĩa với hỏi cung hay kết luận ai có lỗi.
In a scene where an official prepares a record, hỏi phăng does not by itself mean an interrogation or a finding of fault.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập dịch hỏi phăng là keep asking further khi câu nhấn việc lần từ đầu mối này sang đầu mối khác.
The editor translates hỏi phăng as ‘keep asking further’ when the sentence emphasizes moving from one clue to another.
Source: VietLayers editorial exampleCâu chỉ nói bà hỏi phăng chuyện cũ, nên chưa đủ để bảo bà tò mò hoặc xâm phạm đời tư.
The sentence only says that she follows up on an old story, so it is not enough to call her nosy or intrusive.
Source: VietLayers editorial exampleAnh dừng hỏi phăng khi người được hỏi nói chưa sẵn lòng kể tiếp.
He stops pursuing the questions when the person says they are not ready to continue.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Mà Thủ Nghĩa không tỏ dấu ai bi đau đớn, cứ ngồi tỉnh tuồng mà hỏi phăng tới lần lần, thế thì đủ biết người vững lòng bền chí là dường nào, dầu lở núi cũng không nao, dầu sập trời cũng không núng.”
“Lóng rày, xuồng ghe cũng ít lên xuống trên sông cái lắm, bởi vậy nếu cháu chịu khó hỏi phăng lần lần thì thế nào cũng ra.”