hỏi đon hỏi ren

verbidiomatic expressionC1
Giải nghĩa nhanh:

Hỏi đon hỏi ren means to question someone persistently and probe into one detail after another, often with a prying, suspicious, jealous, or overly inquisitive tone.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hỏi đon hỏi ren(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Hỏi đon hỏi ren là cụm Nam Bộ/cũ chỉ việc hỏi dai, hỏi kỹ hết điều này tới điều khác để dò cho ra chuyện, thường mang sắc thái tọc mạch, nghi ngờ, ghen hoặc làm người bị hỏi khó chịu theo cảnh. Dạng hỏi đon hỏi reng có chứng liệu và được liên kết cùng mục. Cụm mạnh hơn hỏi phăng ở nét dai dẳng/soi kỹ và đánh giá ngữ dụng, nhưng không tự chứng minh người hỏi có ác ý, người bị hỏi đang giấu điều sai, lời hỏi là thẩm vấn pháp lý hay đã thành quấy rối; phải xét nội dung, quan hệ, quyền riêng tư và việc bên kia có muốn trả lời. Không tách hỏi ren hay hỏi reng thành đầu mục từ chính cụm này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hỏi dai và soi kỹ hết chi tiết này tới chi tiết khácHỏi chuyện và quyền riêng tư trong lời Nam Bộ cũ[regional]
C1

🇻🇳 Liên tiếp hỏi kỹ, lần vào nhiều chi tiết để dò biết một chuyện, thường bị người nói đánh giá là tọc mạch, nghi ngờ, ghen hoặc quá dai.

🇬🇧 To question persistently and probe one detail after another, often in a manner perceived as prying, suspicious, jealous, or excessively inquisitive.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + hỏi đon hỏi ren + ngườibị + người + hỏi đon hỏi renđừng/cứ + hỏi đon hỏi ren + bổ ngữ

Ví dụ dùng từ:

Vừa thấy anh về trễ, chị hỏi đon hỏi ren hết chỗ anh đi tới người anh gặp.

As soon as he returns late, she questions him persistently about every place he went and person he met.

Source: VietLayers editorial example

“Tui kể tới đó thôi, đừng hỏi đon hỏi ren chuyện riêng của người ta nữa,” dì Năm nhắc.

‘That is all I will say; stop probing into their private affairs,’ Dì Năm warns.

Source: VietLayers editorial example

Cậu bé ngại bị hỏi đon hỏi ren nên chỉ báo giờ về, không kể chuyện của bạn.

Wary of being questioned at length, the boy reports when he will return but does not disclose his friend's affairs.

Source: VietLayers editorial example

Bà hỏi đon hỏi ren người làm mới vì muốn biết lai lịch, nhưng vẫn cho cô ấy quyền không đáp chuyện riêng.

She closely questions the new worker about her background while still allowing her not to answer private questions.

Source: VietLayers editorial example

Anh cứ hỏi đon hỏi ren từng khoản chi khiến cuộc trao đổi biến thành lời tra xét khó chịu.

He keeps probing every expense until the discussion turns into an uncomfortable examination.

Source: VietLayers editorial example

Hỏi đon hỏi ren thường mang sắc thái chê, nhưng riêng cụm từ chưa chứng minh người hỏi ghen hay có ác ý.

Hỏi đon hỏi ren often carries criticism, but the expression alone does not prove jealousy or malice.

Source: VietLayers editorial example

Trong cuộc kiểm toán hợp lệ, hỏi kỹ có thể cần thiết; chỉ gọi là hỏi đon hỏi ren khi lời kể đánh giá cách hỏi dai và soi mói.

Detailed questions may be necessary in a legitimate audit; the phrase hỏi đon hỏi ren applies when the narration presents them as persistent and prying.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập cho hỏi đon hỏi reng tra về hỏi đon hỏi ren nhưng giữ nguyên chữ reng trong câu trích.

The editor links hỏi đon hỏi reng to hỏi đon hỏi ren while preserving reng in the quotation.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch dùng keep prying for hỏi đon hỏi ren khi câu chê tọc mạch, và question at length khi giọng nhẹ hơn.

The translation uses ‘keep prying’ for hỏi đon hỏi ren when intrusiveness is criticized and ‘question at length’ when the tone is milder.

Source: VietLayers editorial example

Cô dừng hỏi đon hỏi ren ngay khi người đối diện nói chưa muốn chia sẻ thêm.

She stops probing as soon as the other person says they do not want to share more.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mà ở nhà hai mẹ con Bạch Yến có anh em trai đâu mà sợ họ tọc mạch đi hỏi đon hỏi ren .
Hồ Biểu ChánhTừ hôn, Chương 2
Vậy thư viện là nơi lý-tưởng cho ông trốn được trọn buổi sáng hôm nay: trong đó mát-mẻ, yên-tịnh có chỗ ngồi dễ chịu mà không ai bắt gặp, hỏi đon hỏi ren gì hết.
Bình Nguyên LộcGieo Gió Gặt Bão, Chương 7