Giải nghĩa nhanh:

An informal collective expression for one's neighbors or the nearby neighborhood community, especially in phrases such as bà con lối xóm and họ hàng lối xóm. It refers to people and social relations, not simply a physical lane through a hamlet.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lối xóm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Cụm danh từ tập hợp chỉ những người ở cùng xóm hoặc vùng lân cận — the neighbors, the neighborhood community — thường gặp trong `bà con lối xóm, họ hàng lối xóm, chuyện lối xóm`. Trọng tâm là người và quan hệ cộng đồng, không phải cái lối đi vật lý trong xóm. Cụm mang sắc thái khẩu ngữ, thân tình và gặp rõ trong lời Nam Bộ nhưng không độc quyền của Nam Bộ. Nó không bảo đảm mọi người cùng xóm đều thân, cùng quan điểm hay có quyền can dự chuyện riêng; những suy luận ấy phải dựa vào câu cụ thể.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1những người hàng xóm hoặc cộng đồng dân cư ở vùng lân cậnCộng đồng và quan hệ láng giềng[informal]
B1

🇻🇳 Gọi chung người sống gần nhau trong một xóm hay khu dân cư, thường trong lời nói về qua lại, tương trợ, tin tức hoặc quan hệ láng giềng.

🇬🇧 A collective term for people living near one another in a hamlet or neighborhood, often in talk of mutual help, visits, news, or neighborly relations.

Grammar Patterns:
bà con/họ hàng + lối xómchuyện/tình nghĩa + lối xómlối xóm + qua lại/giúp đỡ

Ví dụ dùng từ:

Nhà có đám giỗ, má mời bà con lối xóm ghé dùng bữa cho vui.

For the family memorial meal, Mom invites the neighbors to stop by and share the food.

Source: VietLayers editorial example

Bà con lối xóm góp người góp sức dọn nhánh cây ngã chắn con hẻm.

Neighbors contribute time and effort to clear a fallen branch blocking the alley.

Source: VietLayers editorial example

Đi xa mấy năm, chú Sáu về vẫn hỏi thăm từng người trong lối xóm.

After years away, Uncle Sáu returns and asks after everyone in the neighborhood.

Source: VietLayers editorial example

Chuyện lối xóm nên nghe đủ hai bên, đừng mới nghe một câu đã truyền đi khắp nơi.

In a neighborhood dispute, hear both sides before spreading a one-sided account.

Source: VietLayers editorial example

Họ hàng lối xóm tới chia buồn, gia đình cảm ơn rồi xin được giữ không gian riêng.

Relatives and neighbors come to offer condolences; the family thanks them and asks for privacy.

Source: VietLayers editorial example

Lối xóm trong câu này là những người ở gần, không phải con đường dẫn vô xóm.

Here lối xóm means nearby residents, not the lane leading into the hamlet.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại sống chan hòa với lối xóm nhưng chuyện giấy tờ riêng bà vẫn cất kỹ.

Grandma is warm with her neighbors but keeps her personal documents secure.

Source: VietLayers editorial example

Tình nghĩa lối xóm thể hiện ở sự giúp đỡ tự nguyện, chớ không cho ai quyền ép buộc nhau.

Neighborly bonds are expressed through voluntary help; they do not give anyone the right to coerce another person.

Source: VietLayers editorial example

Chị nhờ lối xóm trông giùm căn nhà một buổi rồi gửi lời cảm ơn đàng hoàng.

She asks the neighbors to keep an eye on her house for an afternoon and thanks them properly.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản dịch, the neighbors thường tự nhiên hơn neighborhood lane khi lối xóm đứng sau bà con.

In translation, 'the neighbors' is usually more natural than 'neighborhood lane' when lối xóm follows bà con.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

" Chừng đó, lối xóm ai cũng hoảng sợ xây hàng rào chung quanh nhà.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hết thời oanh liệt
- Một xu, hai xu huê hồng tuy là số tiền khá to nhưng làm sao tôi nói cho bà con lối xóm nghe.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con Rắn Ri Voi
Nhứt là sửa các chuồng heo, đừng để lối xóm phiền hà.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
Và đây cũng là sự nhàn rỗi, trong thôn xóm vào thời ấy: "Vả lại tôi thấy người lối xóm tôi, hoặc có người sớm mai thì dậy, thay quần đổi áo.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa