Miễn dịch chiefly means biological immunity, can figuratively mean being unaffected by an influence, and historically 免役 meant exemption from compulsory service.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Miễn dịch` hiện nay chủ yếu là thuật ngữ sinh học `免疫`: khả năng/hệ cơ chế bảo vệ cơ thể trước tác nhân hoặc bệnh cụ thể. Miễn dịch có thể gồm lớp bẩm sinh, thích ứng và thụ động; mức bảo vệ tùy tác nhân, thời điểm, cơ địa và tiêu chí đo, nên từ không có nghĩa bất khả nhiễm, không thể mắc bệnh hay được bảo vệ tuyệt đối suốt đời. `Hệ miễn dịch` là mạng lưới tế bào, mô, cơ quan và chất tham gia bảo vệ, còn `đáp ứng miễn dịch` là phản ứng của hệ ấy; không thay ba cụm cho nhau. Nghĩa chuyển tả người/tổ chức gần như không bị tác động bởi lời chê, quảng cáo hay áp lực, thường có sắc thái ví von chứ không phải chẩn đoán. Một đồng tự Hán–Việt cũ `免役` nghĩa được khỏi lao dịch/binh dịch phải tách riêng khỏi y học. Bản dịch chọn `immunity`, `immune`, `resistant/unaffected` hoặc `exempt from service` theo từng nét.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Khả năng bảo vệ của hệ miễn dịch trước tác nhân lạ hay bệnh cụ thể, hình thành qua cơ chế bẩm sinh, thích ứng hoặc nhận kháng thể thụ động.
🇬🇧 Biological immunity: protection against a particular foreign agent or disease through innate, adaptive, or passively acquired mechanisms.
Ví dụ dùng từ:
Hệ miễn dịch gồm nhiều tế bào, mô và cơ quan phối hợp bảo vệ cơ thể, chứ không phải một bộ phận đơn lẻ.
The immune system is a coordinated network of cells, tissues, and organs, not a single body part.
Source: VietLayers editorial exampleVắc-xin giúp hệ miễn dịch nhận diện tác nhân cụ thể và tạo đáp ứng bảo vệ, nhưng hiệu quả không được diễn đạt thành tuyệt đối.
Vaccines help the immune system recognize a specific agent and build protection, but their effectiveness should not be described as absolute.
Source: VietLayers editorial exampleMiễn dịch bẩm sinh phản ứng sớm và rộng, còn miễn dịch thích ứng có tính đặc hiệu và có thể tạo trí nhớ miễn dịch.
Innate immunity responds early and broadly, while adaptive immunity is specific and can form immune memory.
Source: VietLayers editorial exampleMiễn dịch thụ động có thể đến từ kháng thể nhận được thay vì cơ thể tự tạo đáp ứng ấy.
Passive immunity can come from received antibodies rather than an immune response made by the person's own body.
Source: VietLayers editorial exampleKết quả xét nghiệm kháng thể không phải lúc nào cũng đo trọn mức miễn dịch vì bảo vệ còn có những thành phần khác.
An antibody test does not always measure the full extent of immunity because protection has other components as well.
Source: VietLayers editorial exampleNói một người có miễn dịch với một bệnh không có nghĩa họ chắc chắn không bao giờ nhiễm hoặc truyền tác nhân ấy.
Saying someone has immunity to a disease does not mean they can never become infected or transmit the agent.
Source: VietLayers editorial exampleBác sĩ giải thích thời gian duy trì miễn dịch tùy bệnh, loại bảo vệ và từng người, nên không suy từ một con số chung.
The doctor explains that the duration of immunity varies by disease, type of protection, and individual, so it cannot be inferred from one universal number.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Trong nghĩa chuyển, trở nên ít hoặc không bị lay chuyển bởi lời chê, quảng cáo, áp lực hay tác động thường thấy.
🇬🇧 Figuratively immune, resistant, or largely unaffected by criticism, advertising, pressure, or another influence.
Ví dụ dùng từ:
Sau nhiều năm làm nghề, chị gần như miễn dịch với lời chê vô căn cứ nhưng vẫn lắng nghe góp ý có chứng cứ.
After years in the profession, she is nearly immune to baseless criticism but still listens to evidence-based feedback.
Source: VietLayers editorial exampleKhông ai thật sự miễn dịch với mọi quảng cáo; câu này chỉ ví mức ít bị tác động, không nói về cơ chế sinh học.
No one is literally immune to all advertising; the sentence figuratively means being less influenced, not a biological mechanism.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Nét hành chính lịch sử chỉ việc được miễn khỏi lao dịch, binh dịch hoặc một loại phục dịch bắt buộc.
🇬🇧 Historically, exemption from corvée, military, or another compulsory service, written 免役.
Ví dụ dùng từ:
Trong văn bản cũ, `miễn dịch` viết 免役 có thể nghĩa là được khỏi lao dịch, hoàn toàn khác `miễn dịch` 免疫 của y học.
In an old document, miễn dịch written 免役 can mean exemption from compulsory service, entirely distinct from medical 免疫.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“” – ông ngừng lại rồi tự trả lời – “Lương tâm của ông ta là một thứ lương tâm thuộc loại có tính cách miễn dịch đối với cái hành động nói dối đặc biệt này.”
“Hơn nữa, theo luật lệ, những người dân đã lập gia đình được miễn dịch khỏng bị bắt lính.”
“– Để cho anh miễn dịch, nếu không thì ít nhất anh cũng được ở Saigon và làm việc nhẹ.”
“Cơn bồng bột sôi nổi của anh đã qua rồi có những ngần ngại từ khi anh biết rằng anh được miễn dịch vì lý do sức khỏe.”