Giải nghĩa nhanh:

Hạp is an older and Southern reading of hợp 合 in attested expressions such as thích hạp, hạp lý, hạp tình, hạp ý, and hùn hạp. It can mean to fit, suit, agree, or join depending on the full expression.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hạp(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Hạp` là âm cũ và âm vùng của `hợp` ở chữ `合`, còn gặp trong văn Nam Bộ qua `thích hạp`, `hạp lý`, `hạp tình`, `hạp ý`, `hạp nhau`, `hùn hạp`. Lõi nghĩa là ăn khớp, phù hợp, vừa với điều kiện, đồng ý/đồng tình hoặc kết hợp; câu và toàn tổ hợp quyết định cách dịch: `fit`, `suit`, `be compatible`, `make sense`, `agree` hoặc `join`. Không nhập `hạp` với `háp` là khô cằn, `hộp` là vật đựng, hay mọi âm `hiệp`. Không thay máy móc toàn bộ chữ `hợp` bằng `hạp`: `hợp đồng`, `hợp kim`, `hợp pháp` trong văn hiện hành không tự đổi. `Hạp ý/hạp tình` chỉ sự tương hợp hay nhận xét của người nói, không tự chứng minh đồng thuận pháp lý, quan hệ tốt đẹp bền vững hoặc không có bất đồng; `hùn hạp` không tự xác nhận hợp đồng, phần vốn hay cách chia lời.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hợp, vừa, phù hợp, ăn ý hoặc kết hợp trong lời Nam Bộ và văn cũTương hợp; đánh giá; làm ăn; văn Nam Bộ cũ[regional]
C1

🇻🇳 Dùng trong các tổ hợp đã thành nếp để nói hai hay nhiều điều ăn khớp, phù hợp, vừa ý hoặc cùng kết hợp với nhau.

🇬🇧 An older Southern form meaning to fit, suit, agree, be compatible, or join in established expressions.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
A + hạp + với + Bthích + hạp + với/cho + danh từhạp + ý/tình/lýhùn + hạp + làm ăn

Ví dụ dùng từ:

Cách ăn ở giản dị của ông không thích hạp với lối phô trương nơi tiệc lớn.

His simple way of living does not suit the showy style of large parties.

Source: VietLayers editorial example

Cô thử chiếc áo rồi thấy màu vải hạp với nước da của mình.

She tries on the shirt and finds that its color suits her complexion.

Source: VietLayers editorial example

Lời giải ấy nghe hạp lý, nhưng nhóm biên tập vẫn kiểm lại chứng cứ.

That explanation sounds reasonable, but the editorial team still checks the evidence.

Source: VietLayers editorial example

Hai người hạp ý về việc mở lớp, còn học phí và lịch học vẫn phải bàn thêm.

The two agree on opening the class, while fees and schedules still require discussion.

Source: VietLayers editorial example

Hai nhà coi bộ hạp tình, song một lần chuyện trò chưa đủ nói quan hệ sẽ bền lâu.

The two families seem compatible, but one conversation cannot show that the relationship will last.

Source: VietLayers editorial example

Má nói tính hai đứa hạp nhau ở chỗ đều thích làm việc kỹ càng.

Mom says the two are compatible because both like to work carefully.

Source: VietLayers editorial example

Ba người tính hùn hạp mở tiệm, rồi nhờ người có chuyên môn soạn thỏa thuận rõ ràng.

The three plan to join together to open a shop and then ask a professional to draft a clear agreement.

Source: VietLayers editorial example

Từ hạp trong câu này dịch là suitable, chớ không phải box hay shrivelled.

Here hạp means suitable, not box or shrivelled.

Source: VietLayers editorial example

Bản chép giữ nguyên thích hạp để bảo toàn giọng văn Nam Bộ cũ.

The transcription preserves thích hạp to retain the older Southern voice.

Source: VietLayers editorial example

Văn hiện hành thường viết hợp lý, còn hạp lý cần được ghi rõ là dạng cũ hoặc vùng.

Current prose normally writes hợp lý, while hạp lý should be marked as an older or regional form.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.
Hồ Biểu ChánhSống thác với tình, Chương 4
Vì vậy nên qua muốn để cho tình em tự do chọn lựa một cái tình khác thích hạp mà đi cập, đặng em hết buồn hết hổ nữa.
Hồ Biểu ChánhThiệt giả, giả thiệt, Chương 6