Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hạp” là gì?

Âm cũ và Nam Bộ của hợp (合): vừa, phù hợp với điều gì (hạp với tuổi trẻ, hạp lý); ăn ý, hợp tánh, hợp tuổi (hạp ý, hạp tuổi); còn hùn hạp là góp vốn làm ăn chung.

Tiếng Anh: The older Southern reading of hop: to suit or fit something; to get along or be compatible, as in hap y or hap tuoi; and in hun hap, to pool money in a joint business.

Cách đọc
hạp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

hạp lý

Dạng văn cũ Nam Bộ của hợp lý: phù hợp với lẽ phải, có lý, ăn khớp với lẽ thường hay mạch suy luận.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hạp”:

3 nét nghĩa
1vừa, phù hợp với điều gìđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Chữ hạp nầy là âm cũ của 合: vừa, phù hợp, ăn khớp với một điều gì, như hạp với tuổi trẻ, hạp thời, hạp lý; hạp với nắng gió là thân thể chịu được, hợp với khí hậu.

🇬🇧 An older reading of the character hop: to suit or fit something, as in hap voi tuoi tre (suited to youth), hap thoi (in keeping with the times) and hap ly (reasonable); of the body, to suit a climate.

Cụm thường gặp:
hạp vớihạp lýhạp thờikhông hạp
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hạp + tân ngữhạp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hạp

Thí dụ:

Tôi nghĩ nhà tôi còn trẻ tuổi, thì tánh ham vui tự nhiên hạp với tuổi trẻ ấy.

I think my husband is still young, so a fondness for fun naturally suits that age.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng

Câu chuyện đi săn không hạp với Thu-Vân.

Talk of hunting did not suit Thu Van.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng

Lý thuyết ấy cũ kỹ lắm không hạp thời nữa.

That theory is very old and no longer suits the times.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tình

Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.

Both young women agreed that what the monk said was truly reasonable.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Chắc tại em hạp với nắng gió của đồng nội.

It must be because I suit the sun and wind of the countryside.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
2ăn ý, hợp tánh, hợp tuổitình cảm[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói hai người ăn ý, hợp tánh, hợp ý nhau (hạp ý, hạp tâm tính, hạp nhau); hạp tuổi là tuổi hợp theo lối coi tuổi khi cưới hỏi, hoặc tuổi hai người hợp nhau, hoặc tuổi người cưới hợp với năm.

🇬🇧 Of two people: to get along, to be of one mind (hap y, hap nhau); hap tuoi means the birth years agree, as reckoned for a marriage, whether two people's years with each other or a person's year with the year of the wedding.

Cụm thường gặp:
hạp ýhạp nhauhạp tâm tínhhạp tuổi
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hạp + tân ngữhạp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hạp

Thí dụ:

Ít gặp mà hễ gặp là đàm đạo mê vì xem ra họ rất hạp tâm hạp ý với nhau lắm.

They rarely met, but whenever they did they talked for hours, since they seemed very much of one heart and mind.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nếu ông gặp được một người hạp ý với ông thì ông cũng được hưởng hạnh phúc vậy chớ.

If you met someone of the same mind as you, you would be happy too.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Nàng chỉ tiếc rằng đôi bạn không hạp tâm tính nhau thôi.

She only regretted that the two friends did not get along in temperament.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Theo ý tôi thì tôi tính việc làm ăn xong rồi tôi sẽ cưới, mà má tôi không chịu, nói năm tới không hạp tuổi của tôi sao đó không biết, nên định cưới trong năm nay cho rồi.

My own idea was to settle my business first and then marry, but my mother would not have it; she said next year does not suit my birth year or some such, so she decided on a wedding this year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình
3hùn hạp: góp vốn làm ăn chungbuôn bán[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Trong hùn hạp: góp vốn, góp sức với người khác để làm ăn chung.

🇬🇧 In hun hap: to pool money or effort with others in a joint business.

Cụm thường gặp:
hùn hạphùn hạp làm ăn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + hạp + tân ngữhạp + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + hạp

Thí dụ:

Những anh em kết nghĩa Hoa kiều trước kia chỉ còn hoạt động trong phạm vi hùn hạp làm ăn, chơi hụi, giành ảnh hưởng kinh tế hoặc buôn lậu.

The Chinese sworn brotherhoods of the past were by then active only in joint business ventures, rotating savings groups, competing for economic influence or smuggling.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.”
Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình, Chương 4
“Vì vậy nên qua muốn để cho tình em tự do chọn lựa một cái tình khác thích hạp mà đi cập, đặng em hết buồn hết hổ nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hạp”

“hạp” nghĩa là gì?

Âm cũ và Nam Bộ của hợp (合): vừa, phù hợp với điều gì (hạp với tuổi trẻ, hạp lý); ăn ý, hợp tánh, hợp tuổi (hạp ý, hạp tuổi); còn hùn hạp là góp vốn làm ăn chung.

Cụm từ “hạp lý” nghĩa là gì?

Dạng văn cũ Nam Bộ của hợp lý: phù hợp với lẽ phải, có lý, ăn khớp với lẽ thường hay mạch suy luận.

“hạp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Sống thác với tình của Hồ Biểu Chánh: “Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.