hạp lý

adjectiveC1
Giải nghĩa nhanh:

Hạp lý is an older Southern form of hợp lý 合理: reasonable, logical, or fitting under the principles and evidence relevant to a particular context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
hạp lý(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Hạp lý` là dạng văn cũ/Nam Bộ của `hợp lý` (`合理`). Từ nói một ý kiến, cách giải thích, cách sắp xếp, mức giá, yêu cầu hay hành động phù hợp với lẽ phải, nguyên tắc, mục tiêu hoặc mạch suy luận đang xét. `Hạp lý` không tự chứng minh mệnh đề đúng sự thật, quyết định hợp pháp, kết quả công bằng, phương án tối ưu hay mọi người đã đồng thuận; các tiêu chuẩn ấy cần kiểm riêng. Phân biệt với `hạp tình` thiên về tình cảm/hoàn cảnh con người, `thích hạp` là phù hợp với đối tượng–mục đích, và `hạp ý` là ăn ý hoặc vừa ý.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1hợp lý; phù hợp với lẽ phải, nguyên tắc hoặc mạch suy luận đang xétĐánh giá; lập luận; quyết định[regional]
C1

🇻🇳 Được xem là có lý, ăn khớp với nguyên tắc, mục tiêu hay chứng cứ liên quan trong một hoàn cảnh cụ thể.

🇬🇧 Reasonable, logical, or fitting under the relevant principles, aims, or evidence.

Grammar Patterns:
danh từ + hạp lýnghe/có vẻ + hạp lýhạp lý + với/cho + danh từ

Ví dụ dùng từ:

Lời giải ấy nghe hạp lý, nhưng ban biên tập vẫn kiểm lại nguồn.

The explanation sounds reasonable, but the editorial team still checks the source.

Source: VietLayers editorial example

Cách chia thời gian này hạp lý cho buổi họp ngắn.

This allocation of time is sensible for a short meeting.

Source: VietLayers editorial example

Mức giá coi bộ hạp lý, song người mua còn phải xem chất lượng.

The price seems reasonable, though the buyer still needs to inspect the quality.

Source: VietLayers editorial example

Lập luận hạp lý không đồng nghĩa mọi dữ kiện được nêu đều đúng.

A logical argument does not mean that every stated fact is true.

Source: VietLayers editorial example

Hai bên tìm một phương án hạp lý chớ chưa nói là hoàn hảo.

The two sides seek a reasonable option, not necessarily a perfect one.

Source: VietLayers editorial example

Trong văn hiện hành thường viết hợp lý, còn hạp lý mang sắc thái cũ hoặc vùng.

Current writing usually uses hợp lý, while hạp lý has an older or regional flavor.

Source: VietLayers editorial example

Yêu cầu ấy chỉ hạp lý khi thời hạn và nguồn lực đã được nói rõ.

That requirement is reasonable only when the deadline and resources are clearly stated.

Source: VietLayers editorial example

Một quyết định có vẻ hạp lý vẫn phải được kiểm tra tính hợp pháp riêng.

A decision that seems reasonable must still be checked separately for legality.

Source: VietLayers editorial example

Cô trình bày số liệu theo thứ tự hạp lý để người đọc dễ theo dõi.

She presents the figures in a logical order so readers can follow them.

Source: VietLayers editorial example

Hạp lý trong câu này dịch là reasonable, chớ không mặc định là fair.

Hạp lý here means reasonable and does not automatically mean fair.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Hai cô đều công nhận lời của sư luận thiệt là hạp lý.
Hồ Biểu ChánhSống thác với tình, Chương 4
Nhưng cái đạo học đó, dầu phải dầu chăng, cũng là đạo hạp lý cho thời-đại tiên-sinh, và cũng là un-đúc nên biết bao nhiêu nhà nho có tiết-tháo đáng kính-trọng.
Phan Văn HùmNổi Lòng Đồ Chiểu, Nỗi Lòng Đồ Chiểu