Hườm hườm là tính từ phương ngữ Nam Bộ tả trái cây mới bắt đầu chín, vừa chuyển sang độ chín nhưng chưa chín hẳn. Dạng lặp làm sắc độ nhẹ hơn hườm hoặc chín hườm và thường đi với chuối, xoài cùng những loại trái được quan sát qua màu, mùi, độ mềm tùy giống. Từ không ấn định một màu cụ thể, độ ngọt, số ngày, nhiệt độ ủ hay mức an toàn ăn uống chung cho mọi loại trái; muốn xác định dùng được hay chưa phải xem đúng giống và tình trạng thực tế. Không mở nghĩa sang mọi vật ngả vàng hoặc người ở một độ tuổi nào nếu chưa có ngữ cảnh chuyển nghĩa rõ.
Tiếng Anh: Hườm hườm is a Southern expression for fruit that is just beginning to ripen but is not fully ripe yet.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Hườm hườm là tính từ phương ngữ Nam Bộ tả trái cây mới bắt đầu chín, vừa chuyển sang độ chín nhưng chưa chín hẳn. Dạng lặp làm sắc độ nhẹ hơn hườm hoặc chín hườm và thường đi với chuối, xoài cùng những loại trái được quan sát qua màu, mùi, độ mềm tùy giống. Từ không ấn định một màu cụ thể, độ ngọt, số ngày, nhiệt độ ủ hay mức an toàn ăn uống chung cho mọi loại trái; muốn xác định dùng được hay chưa phải xem đúng giống và tình trạng thực tế. Không mở nghĩa sang mọi vật ngả vàng hoặc người ở một độ tuổi nào nếu chưa có ngữ cảnh chuyển nghĩa rõ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ở trạng thái mới chớm chín hoặc vừa chuyển sang chín, còn chưa chín hoàn toàn, dùng chủ yếu cho trái cây trong lời Nam Bộ.
🇬🇧 Just beginning to ripen or only partly ripe, chiefly of fruit in Southern Vietnamese usage.
Thí dụ:
Nải chuối xiêm mới hườm hườm, má treo nơi thoáng cho chín thêm.
The bunch of Siamese bananas is only beginning to ripen, so Mother hangs it in an airy place to ripen further.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrái xoài thanh ca hườm hườm thơm nhẹ mà thịt vẫn còn hơi cứng.
The thanh ca mango is just turning ripe, with a light aroma while its flesh remains somewhat firm.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgoại lựa mấy trái đu đủ hườm hườm để mai nấu món mặn, không chờ mềm rục.
Grandma chooses a few barely ripe papayas for tomorrow's savoury dish rather than waiting until they are very soft.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtChủ vườn hái chuối hườm hườm để trái khỏi chín dập trên đường chở ra chợ.
The grower cuts the bananas just as they begin to ripen so they will not become overripe and bruised on the way to market.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBé hỏi trái hườm hườm ăn được chưa, ba coi lại đúng giống và tình trạng rồi mới trả lời.
The child asks whether the barely ripe fruit is ready to eat, and Dad checks the variety and condition before answering.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHườm hườm nghĩa là mới chớm chín, không đồng nghĩa với chín rục hay chín hoàn toàn.
Hườm hườm means just beginning to ripen, not overripe or fully ripe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMàu của trái hườm hườm thay đổi theo giống, nên từ này không chỉ riêng sắc vàng.
The colour of fruit described as hườm hườm varies by variety, so the term does not refer only to yellow.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDì Sáu để riêng rổ xoài hườm hườm với rổ xoài đã chín mềm.
Aunt Sáu keeps the just-ripening mangoes separate from those that are already soft and ripe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong câu chuối còn hườm hườm chớ chưa chín, vế sau xác nhận rất rõ mức độ của từ.
In the phrase saying the bananas are still hườm hườm and not yet ripe, the second clause makes the degree especially clear.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgười dịch chọn just beginning to ripen cho hườm hườm thay vì gọi trái đã fully ripe.
The translator uses just beginning to ripen for hườm hườm rather than describing the fruit as fully ripe.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Đến tối bà mới về, mua được hai nải chuối hườm hườm, một trái bưởi với một cặp dưa hấu nhỏ.”“Ánh nắng gắt bên ngoài hực chiếu dội lên gương mặt bầu bĩnh của người thôn nữ làm cho Tư Cầu có cái cảm giác là đang ngắm nhìn một thứ trái cây vừa chín tới, một trái xoài thanh ca vừa chín hườm hườm.”