Ngáo is an older hook-shaped cargo tool; in modern slang it describes someone or something as dazed, irrational, or detached from reality.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ngáo` có lớp danh từ cũ/nghề nghiệp: dụng cụ sắt hình móc dùng móc hàng khi bốc vác, gần `ngoáo`; nét này nay hiếm và cần văn cảnh nghề. Trong tiếng lóng hiện đại, ngáo tả trạng thái hoặc cách nghĩ, nói, hành xử có vẻ đờ đẫn, rối, phi lý hay xa thực tế: `nghe ngáo quá`, `ngáo quyền lực`. Đây thường là lời chê hoặc trêu, dễ xúc phạm nếu gán thẳng cho người. Tổ hợp `ngáo đá` trong cách dùng phổ biến gợi trạng thái liên quan chất kích thích, nhưng người không chuyên không nên dùng một biểu hiện để kết luận ai đã dùng ma túy hay mắc rối loạn; nếu có nguy cơ trước mắt, ưu tiên giữ khoảng cách an toàn và gọi hỗ trợ phù hợp. `Ngáo quyền lực` là ẩn dụ chê sự ảo tưởng/quá say quyền lực, không phải tên bệnh. Phân biệt `ngáo`, `ngạo`, `ngào`, `ngao`. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `ngáo`, `tỉnh tỉnh mê mê`, `nói chuyện trên mây` có thể gặp theo mức thân mật, nhưng cần tránh nhãn hóa người có bệnh, khuyết tật hoặc đang kiệt sức. Chữ `𨎞` chỉ là chứng tích Nôm cho âm ngáo, không giải thích lớp lóng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Dụng cụ bằng sắt có đầu cong như móc, dùng trong một số công việc bốc xếp để móc hoặc kéo kiện hàng.
🇬🇧 An older hook-shaped iron tool used to catch or pull cargo during handling.
Ví dụ dùng từ:
Bản chú giải cũ gọi chiếc móc sắt bốc hàng là ngáo.
The old glossary calls the iron cargo hook a ngáo.
Source: VietLayers editorial exampleCông nhân chỉ dùng ngáo bốc xếp khi quy trình và loại kiện hàng cho phép.
Workers use a cargo hook only when the procedure and load type permit it.
Source: VietLayers editorial exampleDanh từ ngáo nghĩa dụng cụ nay hiếm, nên bản dịch phải nêu rõ cargo hook để tránh hiểu thành tiếng lóng.
The tool sense of ngáo is now rare, so a translation should say cargo hook to avoid confusion with slang.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Lời lóng, thường có sắc thái chê hoặc trêu, tả cách nghĩ, nói, phản ứng hay hành xử có vẻ thiếu tỉnh táo, rối hoặc ảo tưởng.
🇬🇧 Slang for dazed, irrational, bizarre, or detached from reality, often teasing or disparaging.
Ví dụ dùng từ:
Câu quảng cáo nghe hơi ngáo vì hứa chữa được mọi thứ mà không có chứng cứ.
The advertisement sounds rather absurd because it promises to cure everything without evidence.
Source: VietLayers editorial exampleBạn bè trêu anh nói ngáo sau một đêm thiếu ngủ, nhưng thiếu ngủ không nên bị biến thành nhãn con người.
Friends tease him for talking nonsense after a sleepless night, but sleep loss should not become a label for the person.
Source: VietLayers editorial exampleCụm ngáo quyền lực chê sự ảo tưởng về quyền, không phải một chẩn đoán y khoa.
The phrase ngáo quyền lực criticizes delusions of authority; it is not a medical diagnosis.
Source: VietLayers editorial exampleThấy người có hành vi ngáo và gây nguy hiểm, mọi người giữ khoảng cách rồi gọi lực lượng hỗ trợ thay vì tự kết luận nguyên nhân.
When someone behaves erratically and poses danger, people keep their distance and call for help rather than diagnosing the cause.
Source: VietLayers editorial exampleKhông được chỉ nghe chữ ngáo đá rồi khẳng định một người đã dùng chất kích thích nếu chưa có chứng cứ chuyên môn.
Hearing the phrase ngáo đá is not enough to assert stimulant use without professional evidence.
Source: VietLayers editorial exampleMá nói ý tưởng đó ngáo quá để chê nó xa thực tế, chớ không miệt thị sức khỏe tâm thần của ai.
Mom calls the idea wildly unrealistic, criticizing the idea rather than anyone's mental health.
Source: VietLayers editorial exampleBài viết giữ chữ ngáo trong ngoặc kép vì đây là tiếng lóng có sắc thái phán xét.
The article puts ngáo in quotation marks because it is judgmental slang.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đi Sài Gòn hai lần mà lần nào cũng ngơ ngơ ngáo ngáo đi không rồi về cũng không, chớ không nghe tin tức con Thu Ba chút nào hết.”
“- Thôi đi anh, làm bộ ngơ ngơ ngáo ngáo hoài!”
“Mấy con này nó mất hồn rồi, mặt cứ ngơ ngơ ngáo ngáo như mọi lạc vào thành.”
“Đi thì nghênh nghênh ngáo ngáo, có hai mắt cũng như không.”