quẻ

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Quẻ is a sign, symbolic figure, or result interpreted in a divination practice, including an I Ching hexagram when that context is explicit.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quẻ(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quẻ` là dấu hiệu, hình tượng hoặc kết quả được lập/rút trong một cách bói rồi được người thực hành diễn giải là lành, dữ hay may rủi: `xin quẻ`, `gieo quẻ`, `xem quẻ`, *divination sign, fortune, reading*. Trong Kinh Dịch, `quẻ` có thể là hình sáu hào (*hexagram*) hoặc hình ba hào khi văn cảnh nói rõ; không dịch mọi quẻ thành *hexagram*. `Quẻ tốt`, `quẻ xấu` phản ánh cách diễn giải trong hệ niềm tin hay nghi thức, không phải bằng chứng khách quan rằng một sự kiện chắc chắn xảy ra. Cần mô tả trung lập, không chế giễu người thực hành và cũng không biến lời đoán thành tư vấn y tế, pháp lý hay tài chính. Lời Nam Bộ có `xin quẻ`, `coi quẻ`, `bói một quẻ`; `trúng quẻ` là cách nói kết quả đoán tình cờ khớp thực tế. Tab ghi hai dạng Nôm `𩱻`, `𩳴` và chữ `卦` với âm Hán–Việt `quái` đúng phạm vi.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dấu hiệu, hình tượng hoặc kết quả được diễn giải trong một cách bóiTín ngưỡng; bói toán; văn hóa[neutral]
B2

🇻🇳 Đơn vị biểu tượng hoặc kết quả của việc xin, gieo, rút hay lập trong bói toán, được dùng làm căn cứ cho một lời đoán theo hệ thực hành đó.

🇬🇧 A sign, symbolic figure, or result obtained and interpreted within a divination practice.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
xin/gieo/rút/lập + quẻxem/đoán/giải + quẻquẻ + tốt/xấumột + quẻ + bói

Ví dụ dùng từ:

Bà xin một quẻ đầu năm rồi nghe người phụ lễ giải theo lệ của nơi đó.

She draws a divination sign at the start of the year and hears it interpreted according to the local custom.

Source: VietLayers editorial example

Người thực hành gieo quẻ bằng phương pháp mà ông đã học từ thầy mình.

The practitioner casts a reading using the method learned from his teacher.

Source: VietLayers editorial example

Mỗi quẻ Dịch trong bản này được trình bày bằng sáu hào cùng phần chú giải.

Each I Ching hexagram in this edition is shown with six lines and commentary.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch nên dùng hexagram cho quẻ sáu hào, chứ không dùng từ đó cho mọi kiểu quẻ.

A translation should use hexagram for a six-line figure rather than for every kind of quẻ.

Source: VietLayers editorial example

Thầy bói gọi đó là quẻ tốt, nhưng cách gọi ấy thuộc hệ diễn giải của buổi xem.

The fortune-teller calls it an auspicious reading, but that label belongs to the session's interpretive system.

Source: VietLayers editorial example

Một quẻ không phải bằng chứng chắc chắn để quyết định việc chữa bệnh hay đầu tư tiền.

A divination result is not conclusive evidence for medical treatment or investing money.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng trưng bày bộ thẻ xin quẻ và giải thích bối cảnh nghi lễ của hiện vật.

The museum displays a set of divination lots and explains their ritual context.

Source: VietLayers editorial example

Ở Nam Bộ, coi quẻ và xem quẻ đều có thể nghe trong lời nói, tùy người và địa phương.

In Southern speech, both coi quẻ and xem quẻ may be heard depending on the speaker and locality.

Source: VietLayers editorial example

Anh nói vui là trúng quẻ khi lời đoán tình cờ khớp kết quả, chứ chưa chứng minh quan hệ nhân quả.

He jokingly says the prediction hit the mark when it happens to match the outcome, without proving causation.

Source: VietLayers editorial example

Khi viết về một quẻ, bài nghiên cứu nêu rõ cách lập, văn bản dùng để giải và cộng đồng thực hành.

When discussing a divination figure, the study identifies how it was formed, the interpretive text, and the practicing community.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thầy sẵn sàng xem quẻ giùm với điều kiện chủ nò phải chia cho thầy một phần ba số tiền thâu hoạch được.
Sơn NamBiển Cỏ Miền Tây, Con bà Tám