sài lang

nounC1
Giải nghĩa nhanh:

Sài lang is a literary and strongly condemnatory term, literally naming wild canids and figuratively calling a person cruel or inhuman.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
sài lang(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Sài lang` là từ Hán–Việt `豺狼`, nghĩa đen lịch sử chỉ các thú dữ họ chó như sài và sói, nhưng trong tiếng Việt chủ yếu gặp ở nghĩa chuyển văn chương: kẻ bị lên án là độc ác, tàn bạo (*a cruel, wolfish person; fiend*). Đây là lời quy kết rất nặng và có tính phi nhân hóa; không dùng làm tên trung tính của người thật, không suy tội phạm, chẩn đoán tâm lý, bản chất bẩm sinh hay sự thật pháp lý chỉ từ lời gọi. Khi trích văn cũ nên giữ `sài lang` và giải sắc thái; trong văn hiện nay thường mô tả hành vi cụ thể như `đối xử tàn nhẫn`, `ra lệnh giết hại` thay vì dán nhãn con người. Nghĩa đen không nên ép vào một loài hiện đại duy nhất vì `豺` và `狼` là hai danh tố thú khác nhau trong truyền thống Hán văn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, từ này hiếm ngoài văn chương, tuồng tích hoặc lời mắng cường điệu. Phân biệt `sài lang` với `lang sói` không phải dạng chuẩn hiện hành và với `sài hồ` là tên dược liệu. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn–Nam Bộ: hiếm ngoài văn chương, tuồng tích hoặc lời mắng cường điệu. Not an ordinary neutral person label.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1cách gọi gộp các thú dữ như sài và sói trong văn Hán–ViệtVăn chương; động vật trong biểu tượng lịch sử[literary]
C2

🇻🇳 Nghĩa đen lịch sử của 豺狼, gồm hai danh tố thú họ chó; không chốt một loài duy nhất từ toàn cụm.

🇬🇧 Literally and historically, wild canids such as jackals or dholes and wolves, expressed as a paired literary term.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
sài lang + trong + văn cổví + thú dữ + như sài lang

Ví dụ dùng từ:

Bản chú giải nói sài lang trong câu cổ là cách gọi gộp thú dữ, không phải tên một loài duy nhất.

The commentary explains that sài lang in the old sentence is a collective literary term for fierce beasts, not one species name.

Source: VietLayers editorial example

Hình ảnh bầy sài lang trong bài thơ tạo cảm giác bị thú dữ vây quanh.

The image of a pack of sài lang in the poem creates a sense of being surrounded by fierce beasts.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch giữ sài lang ở nghĩa đen rồi chú thích hai thành tố thú trong 豺狼.

The translator keeps sài lang in its literal sense and notes the two animal elements in 豺狼.

Source: VietLayers editorial example
2lời văn chương lên án một người hoặc nhóm người là rất độc ác, tàn bạoVăn chương; lời lên án; ngôn ngữ nhạy cảm[literary]
C1

🇻🇳 Nhãn miệt thị mạnh ví người với thú dữ vì hành vi bị cho là tàn ác; không tự chứng minh tội, động cơ hay bản chất con người.

🇬🇧 A strongly condemnatory literary label for a person or group portrayed as cruel, savage, or inhuman.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
gọi + người/nhóm + là sài langví + kẻ ác + với sài langlời mắng + sài lang

Ví dụ dùng từ:

Nhân vật gọi tên cai ngục là sài lang để lên án cách hắn đánh đập tù nhân.

The character calls the jailer sài lang to condemn his beating of prisoners.

Source: VietLayers editorial example

Từ sài lang trong đoạn văn là lời mắng nặng, không phải kết luận của tòa án.

The term sài lang in the passage is a severe insult, not a court finding.

Source: VietLayers editorial example

Bài thơ ví quân xâm lược với sài lang nhằm tạo hình ảnh tàn bạo.

The poem compares the invaders to sài lang to create an image of brutality.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên giữ chữ sài lang trong lời nhân vật nhưng không dùng nó làm giọng kể trung tính.

The editor retains sài lang in the character's speech but does not use it in the neutral narrative voice.

Source: VietLayers editorial example

Gọi một người là sài lang không tự chứng minh họ mắc bệnh tâm lý hay có bản chất bẩm sinh độc ác.

Calling someone sài lang does not prove that they have a psychological disorder or an innately cruel nature.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời nói Sài Gòn hiện nay, sài lang nghe rất văn chương hoặc cường điệu.

In present-day Saigon speech, sài lang sounds highly literary or exaggerated.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch hiện đại thay sài lang bằng kẻ tàn bạo vì văn cảnh đang mô tả hành vi cụ thể.

The modern translation replaces sài lang with a brutal person because the context describes specific conduct.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Trong bóng đêm người mặc y phục màu vàng tro tung hoành thân pháp, nhanh như sài lang, như mèo núi, dùng đủ mọi pháp câu móc chụp vò, bạt, phất, giật, đẩy.
Kim DungÂn Thù Kiếm Lục, Chương 24
Nghĩa là từ khi tôi học thuộc lòng Đằng Ma Bảo Lục rồi, tất cả kỳ nhân dị sĩ trong võ lâm ai cũng muốn cướp cho được tôi, nên bây giờ tôi dù có khôn ngoan, cẩn thận đến đâu cũng chỉ có thể tránh được sài lang mà không sao tránh được hổ!
Gia Cát Thanh VânCô Gái Áo Vàng, 10. Tình Yêu Mặn Nồng
Chờ giây lát, chàng lại kêu gọi một lần như trước nữa, bỗng trong lớp nhà thứ ba có mười mấy con chó lớn, dữ tợn như sài lang nhảy xổ ra, nhe răng múa nanh, lớn tiếng sủa, trông ghê sơ.
Kim DungBích Huyết Kiếm, 17. Nhà kỳ lạ, tường quây năm vòng, không cửa ngõ
Nay Tần là nước sài lang, có cái ý thôn tính Chu, sai Xư Lý Tật đem trăm cổ xe vô Chu, vua Chu sợ, coi cái gương Thái và Cừu Do mà phòng bị, cho nên dàn binh mạnh ở phía trước, nỏ cứng ở phía sau, nói là để hộ vệ Tật mà thực là giam lỏng hắn.
Nguyễn Hiến LêChiến Quốc Sách, Chương I. Chu Sách