Run run means slightly trembling or mildly unsteady, especially of a person, hands, voice, or handwriting.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Run run` là dạng láy của `run`, tả mức hơi run, rung khẽ hoặc không vững nhẹ ở người, tay, giọng hay nét chữ (*slightly trembling, tremulous, a little shaky*). Cụm nhẹ hơn những cách nhấn mạnh như `run cầm cập`, `run lẩy bẩy`, nhưng không phải thang đo y khoa. Nguyên nhân có thể là lạnh, hồi hộp, xúc động hoặc điều khác chỉ khi câu nêu rõ; từ không tự chẩn đoán, chứng minh nói dối hay đánh giá năng lực. Phân biệt `run run` thường gắn với cơ thể/biểu hiện của người với `rung rung` thường tả vật dao động nhẹ. Tab Hán–Nôm để trống vì chữ của thành tố `run` chưa đủ làm chứng tích cho toàn dạng láy.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả sự run nhẹ, lặp khẽ hoặc dấu hiệu hơi thiếu vững; nguyên nhân và ý nghĩa phải lấy từ ngữ cảnh.
🇬🇧 Slightly trembling or mildly unsteady, especially of the body, hands, voice, or handwriting.
Ví dụ dùng từ:
Bà ngoại cầm tấm hình cũ, đôi tay run run vì xúc động.
Grandma holds the old photograph with hands trembling slightly from emotion.
Source: VietLayers editorial exampleGiọng chú Năm run run khi gọi tên người bạn lâu ngày mới gặp.
Uncle Năm's voice is slightly tremulous as he calls the name of a friend he has not seen for years.
Source: VietLayers editorial exampleCô bé run run bước lên sân khấu rồi bình tĩnh lại sau câu chào đầu tiên.
The girl steps onto the stage trembling a little, then settles after her opening greeting.
Source: VietLayers editorial exampleNét chữ run run trên tờ giấy chỉ cho thấy đường bút chưa vững, không cho biết nguyên nhân.
The slightly shaky handwriting shows only that the strokes are unsteady, not why.
Source: VietLayers editorial exampleÔng đưa ly nước bằng bàn tay run run, nên cháu kê chiếc khay ở dưới.
He offers the glass with a mildly trembling hand, so his grandchild holds a tray underneath.
Source: VietLayers editorial exampleNghe tiếng ghe máy sát bờ, con chó run run rồi nép vào chân chủ.
Hearing the motorboat close to shore, the dog trembles slightly and presses against its owner's leg.
Source: VietLayers editorial exampleRun run nhẹ hơn run cầm cập, nhưng mức thực tế vẫn phải nhìn vào toàn cảnh.
Run run is milder than run cầm cập, although the actual degree still depends on the full context.
Source: VietLayers editorial exampleNgười dịch chọn a tremulous voice cho giọng run run chớ không dịch thành a vibrating object.
The translator uses a tremulous voice for giọng run run rather than wording for a vibrating object.
Source: VietLayers editorial exampleMột câu trả lời bằng giọng run run không tự chứng minh người nói đang giấu chuyện.
An answer given in a slightly shaky voice does not by itself prove that the speaker is hiding something.
Source: VietLayers editorial exampleTay anh run run sau khi khuân đồ nặng, còn nguyên nhân sức khỏe cần được xem riêng.
His hands tremble slightly after carrying heavy items, while any medical cause requires separate assessment.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô hai Liền nói tới đó rồi đứng dậy têm trầu ăn mà tay run run.”
“Hạnh nói, giọng run run :”
“Đôi môi dày của ông run run.”
“Bỗng hắn biến sắc, thân hình run run.”