Giải nghĩa nhanh:

Rủi ro means an adverse possibility or mishap in everyday language; in risk management, it is the effect of uncertainty on objectives and may involve negative or positive deviation.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rủi ro(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rủi ro` trong lời thường là khả năng hoặc sự việc không mong muốn có thể gây hại, mất mát hay trở ngại (`có rủi ro`, `gặp rủi ro`; *risk, mishap*). Trong quản trị rủi ro theo ISO, `risk` là tác động của sự bất định lên mục tiêu; tác động có thể là lệch so với kỳ vọng theo hướng tiêu cực hoặc tích cực, và thường được mô tả bằng sự kiện, hệ quả cùng khả năng xảy ra. Vì vậy không được nhập `rủi ro` với `mối nguy` là nguồn/tình huống có tiềm năng gây hại, `nguy hiểm` là trạng thái nguy, hoặc một tổn thất đã chắc chắn. Tên rủi ro không tự cho điểm số, xác suất hay mức nghiêm trọng; `rủi ro thấp` không có nghĩa an toàn tuyệt đối, `chấp nhận rủi ro` không mặc nhiên là từ bỏ quyền, và `không có rủi ro` cần phạm vi cùng chứng cứ. Các lĩnh vực y khoa, pháp lý, tài chính và kỹ thuật phải dùng định nghĩa, phương pháp và dữ liệu chuyên ngành. Trong lời Nam Bộ, `có cái rủi`, `lỡ có chuyện`, `hên xui` giúp giải cảnh đời thường nhưng không thay thuật ngữ quản trị. Tab Nôm chỉ ghi `𢙩` cho thành tố rủi có chứng tích trực tiếp `rủi ro`, không dựng chữ cho `ro`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1khả năng hoặc sự việc không mong muốn gây hại, mất mát hay trở ngạiĐời sống; bất trắc; tổn thất[neutral]
B1

🇻🇳 Cách dùng đời thường cho điều bất trắc bất lợi hoặc sự cố; mức độ, nguyên nhân và trách nhiệm cần nêu riêng.

🇬🇧 An adverse possibility, misfortune, or mishap in everyday situations.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
có/gặp/tránh + rủi rorủi ro + của/về + việcrủi ro + động từ

Ví dụ dùng từ:

Đi ghe lúc gió mạnh có rủi ro, nên chủ phương tiện xem dự báo và quy định an toàn trước khi đi.

Travelling by boat in strong winds carries risk, so the operator checks the forecast and safety rules before departure.

Source: VietLayers editorial example

Quán nhận ra rủi ro mất điện và chuẩn bị đèn thoát hiểm, nhưng vẫn phải kiểm tra hệ thống định kỳ.

The shop recognizes the risk of a power outage and provides emergency lighting, while still inspecting the system regularly.

Source: VietLayers editorial example

Gặp rủi ro trong chuyến hàng không tự chứng minh bên vận chuyển có lỗi.

A mishap affecting a shipment does not by itself prove that the carrier is at fault.

Source: VietLayers editorial example

Cô chú cân nhắc rủi ro trước khi hùn vốn, rồi đọc kỹ hợp đồng và số liệu thay vì nghe lời bảo đảm miệng.

They weigh the risks before pooling capital, then review the contract and figures instead of relying on a verbal guarantee.

Source: VietLayers editorial example

Nói hên xui cho vui có thể gần cảnh rủi ro đời thường, nhưng không thay được đánh giá chuyên môn.

Saying hên xui casually may fit an everyday risk context, but it cannot replace a professional assessment.

Source: VietLayers editorial example
2trong quản trị: tác động của sự bất định lên mục tiêuQuản trị rủi ro; kỹ thuật; tổ chức[neutral]
C1

🇻🇳 Khái niệm kỹ thuật được đặt trong mục tiêu, bối cảnh, hệ quả và khả năng xảy ra; theo ISO, độ lệch có thể tiêu cực hoặc tích cực.

🇬🇧 In risk management, the effect of uncertainty on objectives, potentially involving negative or positive deviation.

Grammar Patterns:
đánh giá/quản trị/xử lý + rủi rorủi ro + đối với + mục tiêumức + rủi ro

Ví dụ dùng từ:

Nhóm dự án đánh giá rủi ro đối với mục tiêu tiến độ bằng dữ liệu, hệ quả và khả năng xảy ra.

The project team assesses risk to the schedule objective using data, consequences, and likelihood.

Source: VietLayers editorial example

Sổ đăng ký rủi ro ghi người phụ trách và biện pháp xử lý, chớ tên rủi ro một mình chưa cho điểm số.

The risk register records an owner and treatment actions; a risk name alone does not provide a score.

Source: VietLayers editorial example

Trong ISO 31000, rủi ro là tác động của bất định lên mục tiêu và độ lệch có thể tiêu cực hoặc tích cực.

Under ISO 31000, risk is the effect of uncertainty on objectives, and the deviation may be negative or positive.

Source: VietLayers editorial example

Mối nguy điện hở có thể tạo rủi ro điện giật; hai thuật ngữ liên quan nhưng không đồng nghĩa.

Exposed wiring is a hazard that may create an electric-shock risk; the two terms are related but not synonymous.

Source: VietLayers editorial example

Kết luận rủi ro thấp chỉ có nghĩa trong phạm vi và phương pháp đã nêu, không phải lời hứa an toàn tuyệt đối.

A low-risk conclusion is meaningful only within its stated scope and method, not as a promise of absolute safety.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Mà đó là sự rủi ro của đường công danh.
Hồ Biểu ChánhBỏ vợ, Chương 1
- Gặp rủi ro, biết làm sao được.
Hồ Biểu ChánhĐoạn tình, Chương 1
Gặp việc rủi ro đến bỏ mạng!
Hồ Biểu ChánhLạc đường, Chương 2
Ở đời thường hay có nhiều cái cảnh ngộ rủi ro không dè mà ngăn ngừa trước.
Hồ Biểu ChánhNam cực tinh huy, Chương 26