Giải nghĩa nhanh:

Rủi means a chance misfortune, being unlucky, or the possibility introduced by phrases such as rủi mà and rủi gặp.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rủi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rủi` có thể là danh từ chỉ điều không lành ngẫu nhiên xảy đến (`gặp rủi`, `may rủi`; *misfortune*) hoặc từ chỉ tình thế không may và khả năng đáng tiếc trong `phận rủi`, `rủi gặp`, `rủi mà` (*unlucky, unfortunately, if by mischance*). Cách nói `rủi mà…` thường mở một giả định để phòng liệu, không khẳng định việc xấu chắc chắn xảy ra. Từ không đo xác suất hay mức thiệt hại, không chứng minh số phận siêu nhiên, lỗi cá nhân, sơ suất hoặc quan hệ nhân quả. Phân biệt `rủi` với `xui` khẩu ngữ hơn, `rủi ro` có thể là khả năng/sự cố bất lợi hoặc thuật ngữ quản trị, và `may rủi` đặt hai khả năng đối nhau. Trong lời Nam Bộ, `xui`, `hên xui`, `rủi mà`, `lỡ có chuyện` có thể gần nghĩa tùy câu; không dùng chúng thay cho chỉ số kỹ thuật. Tab Nôm ghi `𡂳` trong phạm vi chứng tích trực tiếp `may rủi`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1điều không may ngẫu nhiên xảy đếnMay mắn; sự việc đời thường[neutral]
B1

🇻🇳 Một sự không may được nhìn như ngẫu nhiên; từ không tự cho nguyên nhân, lỗi, xác suất hay mức thiệt hại.

🇬🇧 A chance misfortune or an unlucky turn of events.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
gặp + rủimay + rủicái/điều + rủi

Ví dụ dùng từ:

Chuyến hàng gặp rủi vì mưa lớn làm chậm ghe, chớ câu này chưa quy lỗi cho người lái.

The shipment meets with misfortune when heavy rain delays the boat; the sentence does not blame the operator.

Source: VietLayers editorial example

Trong chuyện may rủi, ngoại vẫn nhắc cả nhà chuẩn bị kỹ phần mình làm được.

When speaking of fortune and misfortune, Grandma still reminds everyone to prepare carefully for what they can control.

Source: VietLayers editorial example

Cái rủi lần này là xe hư giữa đường, còn nguyên nhân hỏng phải chờ thợ kiểm tra.

The misfortune this time is a breakdown on the road, while a mechanic must still determine the cause.

Source: VietLayers editorial example

Anh ấy kể một điều rủi đã xảy ra mà không cho đó là bằng chứng về số phận cả đời.

He recounts a misfortune without treating it as proof of lifelong fate.

Source: VietLayers editorial example

Gặp rủi không đồng nghĩa có lỗi; trách nhiệm chỉ được xác định bằng sự việc và chứng cứ.

Meeting with misfortune is not the same as being at fault; responsibility is established through facts and evidence.

Source: VietLayers editorial example
2không may, hoặc nếu chẳng may một việc xảy raĐiều kiện; phòng liệu; đánh giá[neutral]
B1

🇻🇳 Tả tình thế không may hay mở giả định phòng liệu; không khẳng định sự việc sẽ xảy ra.

🇬🇧 Unlucky, unfortunately, or if something should happen by mischance.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
rủi + động từrủi mà + mệnh đềnếu rủi + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Rủi gặp mưa dọc đường thì mình ghé mái hiên chờ bớt, không chạy vội.

If we happen to meet rain on the way, we will wait under a veranda rather than rush.

Source: VietLayers editorial example

Rủi mà điện tắt, quán đã để sẵn đèn dự phòng và lối thoát thông thoáng.

If the power should fail, the shop has backup lights ready and keeps the exit clear.

Source: VietLayers editorial example

Má dặn rủi có chuyện thì gọi về, chớ lời dặn không có nghĩa má tin chuyện xấu chắc chắn tới.

Mom says to call if anything unfortunate happens; her advice does not mean she expects trouble with certainty.

Source: VietLayers editorial example

Nếu rủi trễ chuyến, tụi mình báo người đón và xem lại vé thay vì tự ý đổi lịch.

If we unfortunately miss the service, we will notify the person meeting us and review the ticket before changing plans.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu rủi gặp tai nạn, rủi chỉ điều không may chứ không đo xác suất tai nạn.

In rủi gặp tai nạn, rủi marks mischance rather than measuring accident probability.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Chuột cắn cà ròn, đó là chuyện rủi, tôi hơi nóng nảy, ông đừng buồn.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Ông Bang Cà Ròn