Đóng hụi means to pay the contribution due for one's share in a rotating savings group; it describes contributing, not receiving the pooled payout.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Đóng hụi là giao khoản tiền hoặc tài sản phải góp cho phần hụi ở một kỳ: make a contribution to a rotating savings group. Đây là động tác góp, đối lập về hướng tiền với hốt/lĩnh hụi là nhận phần chung. Trong cách nói dân gian có đóng hụi sống trước khi lĩnh và đóng hụi chết sau khi đã lĩnh ở dây hụi có lãi, nhưng số tiền, thời điểm cùng nghĩa vụ phải theo thỏa thuận cụ thể. Cụm không tự cho biết người đóng còn nợ hay đã trả đủ; biên nhận, sổ và từng kỳ mới là căn cứ.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thực hiện nghĩa vụ góp của một phần hụi tại kỳ đã định, thường bằng cách giao cho chủ hụi hoặc theo phương thức cả dây đã thống nhất.
🇬🇧 To make the contribution due for a share in a rotating savings group, usually by paying the organiser or through another agreed method.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Chiều nay má ghé nhà dì Bảy đóng hụi rồi lấy giấy biên nhận đem về.
This afternoon Mom stops by Dì Bảy's house to make her savings-group contribution and brings the receipt home.
Source: VietLayers editorial example“Kỳ này con đóng hụi bằng chuyển khoản, má ghi số tham chiếu vô sổ giùm con nghen,” chị nói.
“I am paying this round by bank transfer; please record the reference number in the ledger,” she says.
Source: VietLayers editorial exampleAnh đã đóng hụi mười hai kỳ nhưng vẫn đối chiếu ngày và số tiền trước khi tính phần còn lại.
He has paid twelve rounds but still checks dates and amounts before calculating what remains.
Source: VietLayers editorial exampleĐóng hụi là góp tiền đến kỳ, còn hốt hụi là nhận khoản chung của một kỳ.
Đóng hụi means contributing when payment is due, while hốt hụi means receiving the pooled amount for a round.
Source: VietLayers editorial exampleChị báo trước cho chủ hụi khi chưa thể đóng hụi đúng ngày để hai bên ghi nhận cách xử lý theo thỏa thuận.
She informs the organiser before a missed due date so both sides can record how it will be handled under their agreement.
Source: VietLayers editorial exampleMỗi lần bà con đóng hụi, chủ hụi cập nhật sổ và giao biên nhận thay vì chỉ nhớ miệng.
Each time members contribute, the organiser updates the ledger and issues a receipt instead of relying on memory.
Source: VietLayers editorial exampleSau khi hốt, chú Tư vẫn đóng hụi chết ở các kỳ còn lại theo cam kết của dây.
After receiving the pool, Chú Tư continues making the full post-payout contributions for the remaining rounds under the group's agreement.
Source: VietLayers editorial exampleCâu bà ấy không đóng hụi chỉ nói một khoản chưa được góp; muốn biết có vi phạm hay không phải xem kỳ hạn và thỏa thuận.
The statement that she did not contribute identifies a missing payment; whether it breaches the agreement depends on the due date and terms.
Source: VietLayers editorial exampleTiền đóng hụi của tháng này được ghi riêng, không gộp với khoản chị cho chủ hụi mượn.
This month's savings contribution is recorded separately from money she lends the organiser.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bản dịch pháp lý, đóng hụi có thể viết là make a contribution to the rotating savings group.
In legal translation, đóng hụi may be rendered as make a contribution to the rotating savings group.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“- Cứ góp hoài từng chục bạc không biết đến bao giờ mới đủ tiền đóng hụi, thật khổ cho chị hết sức vậy đó.”
““Buồn quá, má qua nhà cô Thông đóng hụi rồi, còn mỗi mình ở nhà.”