Bèn is a Vietnamese narrative connector placed before a predicate to show that the following action occurs next, often as a response, decision, or consequence of what has just been described. English commonly uses then, so, or thereupon according to context.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Bèn` là từ nối tự sự, thường đặt trước động từ hoặc vị ngữ để đưa ra hành động/sự việc kế tiếp và đồng thời gắn nó với cảnh vừa kể như một phản ứng, quyết định, cách xử trí hoặc hệ quả: `nghe vậy bèn hỏi`, `thấy cửa mở bèn bước vào`, `không đợi được nữa bèn ra về`. Từ này phổ biến trong văn kể và có sắc thái sách vở hơn lời trò chuyện hiện nay. `Bèn` không tự cho biết khoảng cách thời gian chính xác, không luôn đồng nghĩa `liền/ngay lập tức`, không chứng minh việc sau là tất yếu, hợp lý, đúng hay đã được lên kế hoạch. Phần đứng sau là vị ngữ tự do, nên `bèn kêu`, `bèn đứng`, `bèn hỏi`, `bèn đi` không phải những mục từ riêng. Từ nguyên hiện chưa được VietLayers xác nhận đủ chắc; không gán chữ Hán–Nôm hoặc nguồn vay chỉ vì có chữ đồng âm/gần âm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đặt trước vị ngữ trong lời kể để báo chủ thể làm việc tiếp theo hoặc sự việc tiếp theo xảy ra do, sau hay nhân cảnh vừa nêu; quan hệ cụ thể phải đọc từ hai vế.
🇬🇧 Placed before a predicate in narrative to mark the next action or event as following from, responding to, or occasioned by the preceding situation.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Nghe ngoài lộ có tiếng thắng xe, chú Tư bèn bước ra coi chuyện gì.
Hearing brakes out on the road, chú Tư steps outside to see what is happening.
Source: VietLayers editorial exampleMá thấy mưa sắp tới bèn kêu mấy đứa nhỏ gom quần áo vô nhà.
Seeing that rain is coming, Mom tells the children to bring the laundry inside.
Source: VietLayers editorial exampleĐợi quá giờ mà ghe chưa tới, bà con bèn gọi hỏi bến bên kia.
When the boat has still not arrived after the expected time, the residents call the landing on the other side.
Source: VietLayers editorial exampleCô đọc lại số liệu, thấy mình ghi lộn một hàng bèn sửa và chú thích rõ.
She checks the figures, notices that she entered one row incorrectly, and corrects it with a clear note.
Source: VietLayers editorial exampleHai bên nói chưa hiểu ý nhau nên bèn ngồi lại, lần lượt giải thích từng việc.
Because the two sides have not understood each other, they sit down and explain each matter in turn.
Source: VietLayers editorial exampleNghe khách hỏi đường, ông bèn chỉ cây cầu phía trước rồi dặn chỗ quẹo.
When the visitor asks for directions, he points to the bridge ahead and explains where to turn.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ‘thấy vậy bèn đi’ chỉ nối phản ứng với cảnh trước; nó không nói người ấy đi ngay trong bao nhiêu giây.
Thấy vậy bèn đi links a response to the preceding situation; it does not say exactly how many seconds later the person leaves.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật sợ trễ chuyến bèn chạy ra bến, nhưng chữ bèn không chứng minh lựa chọn ấy an toàn.
The character, afraid of missing the service, runs to the landing, but bèn does not establish that the choice is safe.
Source: VietLayers editorial exampleBèn thường đứng trước cả vị ngữ, nên bèn kêu và bèn đứng là cấu trúc tự do chớ không phải hai từ ghép riêng.
Bèn usually precedes a whole predicate, so bèn kêu and bèn đứng are free constructions rather than separate compounds.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời nói hiện nay, người ta có thể thay bèn bằng rồi, liền hoặc thế là, nhưng phải coi quan hệ thời gian và hệ quả của câu.
In present-day speech, bèn may be replaced by rồi, liền, or thế là, but the sentence's temporal and causal relation must be considered.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Té ra ông ngồi đợi chót giờ mà không thấy bèn kêu Chú Lỳ mà hỏi rằng:”
“Năm Ðiền bèn kêu đứa con gái vào:”
“Cô hàng tạp hóa trông thấy vẻ sợ sệt của người con trai, bèn nở một nụ cười rực rỡ bằng cả một mùa xuân năm đó.”
“Nhưng khi nhìn đến mo cơm tòn ten dưới tay Tư Cầu cô ta bèn đổi ý gật đầu :”