Làm cho người khác sợ bằng lời lẽ hay dáng điệu hung hăng.
Tiếng Anh: To frighten someone with fierce words or a threatening manner; to intimidate.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm cho người khác sợ bằng lời lẽ hay dáng điệu hung hăng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người, cho thú và cả cho những thứ vô hình: dọa nạt làng, dọa nạt thiên hạ, con thú gầm gừ như dọa nạt, ma dọa nạt, tương lai đen tối hiện lên dọa nạt. Danh từ đi kèm quen là lời dọa nạt và vẻ dọa nạt.
🇬🇧 The corpus uses it for people, animals and even unseen things: to bully the village, to intimidate everyone, a beast growling as if in threat, ghosts that menace, a dark future rising up to menace someone. Common phrases are threatening words and a menacing look.
Thí dụ:
Nếu y có dọa nạt ai thì kẻ bị dọa nạt là người Chàm ấy chớ sao lại là ta được.
If he threatened anyone, the one threatened was that Cham man, so how could it be us?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHắn tủi thân quá vì viễn ảnh tương lai đen tối của hắn bỗng hiện lên dọa nạt hắn.
He felt deeply sorry for himself, because the dark vision of his future suddenly rose up to menace him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCon chim rừng chễm chệ nghễn mỏ như khinh bỉ cả những lời dọa nạt.
The forest bird perched grandly with its beak raised, as if scorning all the threats.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữĐôi mắt nó sáng quắc nhìn phía Sinh, mồm nó gầm gừ như dọa nạt.
Its eyes glared at Sinh and its mouth growled as if in threat.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênHọ nói thầy vui vẻ, không có dọa nạt làng, chuyện gì thầy cũng cắt nghĩa rành rẽ nên dễ làm việc lắm.
They said the official was cheerful, never bullied the village, and explained everything clearly, so he was easy to work with.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNgười yếm đỏ trợn mắt (như muốn dọa nạt những kẻ vô hình) hai thanh gươm lóe hào quang trước ngọn lửa.
The woman in the red bodice glared, as if to menace invisible foes, her two swords flashing in the firelight.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenMa có dọa nạt thôi chớ có làm gì mình nổi đâu mà sợ.
Ghosts only try to scare you, they cannot actually do anything to you, so why be afraid?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióHạng ngu dại nó mới làm phách dọa nạt thiên-hạ.
Only fools put on airs and bully everyone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánQuít đoán rằng cô Mai nào đó, không có thật và vụ thanh toán cũng chỉ là tiểu thuyết trinh thám thôi, nói lên để gián tiếp dọa nạt nàng.
Quit guessed that this Mai did not exist and the settling of scores was just a detective story, told to intimidate her indirectly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápCon mắt đỏ bất động ấy ở phía đầu tủ sách, nó không đủ sức mạnh xuyên qua bóng tối, chỉ là một đóm nhỏ nhưng cũng đầy vẻ dọa nạt khiến Trà sợ hãi.
That still red eye at the end of the bookcase was not strong enough to pierce the dark, just a small dot, yet it looked so menacing that Tra was frightened.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu y có dọa nạt ai thì kẻ bị dọa nạt là người Chàm ấy chớ sao lại là ta được.”“Hắn tủi thân quá vì viễn ảnh tương lai đen tối của hắn bỗng hiện lên dọa nạt hắn.”“Con chim rừng chễm chệ nghễn mỏ như khinh bỉ cả những lời dọa nạt.”“Đôi mắt nó sáng quắc nhìn phía Sinh, mồm nó gầm gừ như dọa nạt.”“Họ nói thầy vui vẻ, không có dọa nạt làng, chuyện gì thầy cũng cắt nghĩa rành rẽ nên dễ làm việc lắm.”“Người yếm đỏ trợn mắt (như muốn dọa nạt những kẻ vô hình) hai thanh gươm lóe hào quang trước ngọn lửa.”“Ma có dọa nạt thôi chớ có làm gì mình nổi đâu mà sợ.”“Hạng ngu dại nó mới làm phách dọa nạt thiên-hạ.”