Rau thơm is a culinary category of fresh aromatic herbs served with or added to food, not the name of one plant species; its contents vary by dish, region, and household.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rau thơm` là tên nhóm chỉ các loại lá và rau gia vị tươi có mùi thơm, dùng ăn kèm hoặc cho vào món ăn; đây không phải tên của một loài thực vật. Tùy món, vùng, mùa và gia đình, một dĩa rau thơm có thể gồm húng, ngò, tía tô, diếp cá hoặc những loại khác, nhưng không có danh sách nào bắt buộc cho mọi ngữ cảnh. Trong bữa ăn Sài Gòn–Nam Bộ, `dĩa rau thơm`, `rau thơm ăn bánh xèo`, `rau thơm cho hủ tiếu`, `rau thơm kẹp bánh mì` đều tự nhiên; cần đọc món cụ thể để dịch thành *fresh herbs*, *aromatic herbs* hay tên từng loại. Phân biệt `rau thơm` với `thơm` là trái dứa trong tiếng Nam Bộ và với tính từ `thơm` đứng riêng. Tab Nôm ghi `𦹳` cho thành tố `thơm` theo chứng tích `thơm tho`, không coi đó là chứng tích trực tiếp của toàn tổ hợp.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tên gọi chung cho nhiều loại lá và rau gia vị thơm dùng tươi trong bữa ăn, với thành phần thay đổi theo món, vùng và người dùng.
🇬🇧 A general culinary category of fresh aromatic herbs served with or added to food, whose members vary by dish, region, and household.
Ví dụ dùng từ:
Má rửa dĩa rau thơm để ăn kèm bánh xèo.
Mom washes a plate of fresh herbs to serve with bánh xèo.
Source: VietLayers editorial exampleQuán để rau thơm bên cạnh tô hủ tiếu để khách tự thêm.
The restaurant serves fresh herbs beside the hủ tiếu so diners can add their own.
Source: VietLayers editorial exampleRau thơm là tên một nhóm rau gia vị, không phải một loài cây duy nhất.
Rau thơm is a category of culinary herbs, not a single plant species.
Source: VietLayers editorial exampleRổ rau thơm của quán bánh mì có thể khác rổ dùng cho món cuốn.
A bánh mì shop's basket of rau thơm may differ from the herbs served with rolls.
Source: VietLayers editorial exampleTùy mùa, dì thay một loại rau thơm trong dĩa nhưng vẫn giữ cách gọi chung.
Depending on the season, Auntie replaces one rau thơm variety on the plate while keeping the general name.
Source: VietLayers editorial exampleNgười bán ghi từng loại trong gói rau thơm để khách khỏi phải đoán.
The vendor lists each herb in the rau thơm packet so customers do not have to guess.
Source: VietLayers editorial exampleMột dĩa rau thơm có húng và ngò không có nghĩa mọi dĩa khác cũng phải giống vậy.
One plate of rau thơm containing basil and coriander does not mean every other plate must be the same.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch rau thơm, cần xem món ăn để chọn fresh herbs hay tên cây cụ thể.
When translating rau thơm, one should inspect the dish before choosing fresh herbs or a specific plant name.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu này, rau thơm không phải là rau làm từ trái thơm của tiếng Nam Bộ.
In this sentence, rau thơm does not mean a vegetable made from the fruit called thơm in Southern Vietnamese.
Source: VietLayers editorial exampleMùi dễ chịu là nét chung của rau thơm, nhưng tên gọi không bảo đảm rau còn tươi hay sạch.
A pleasant aroma is characteristic of rau thơm, but the name does not guarantee freshness or cleanliness.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Cô Mỹ thấy dựa mương có một đám cải sà lách với một đám rau thơm, lá lớn đại mà non nhớt, thì kêu cô Lý mà trầm trồ.”
“” Tôi bước thẳng lại nhà ở một bên đó, tôi thấy một bà già đương cắt rau thơm, tôi đứng lại làm bộ coi chơi.”
“Nên hốt phân rơm đặng đem bón đám rau thơm ở sau hè.”
“Ngang đó là một đám rau thơm đủ thứ, thứ nào cũng lên mạnh mẽ tươi tốt.”