Giải nghĩa nhanh:

Coi ý is an older and Southern Vietnamese expression meaning to gauge or read someone's feelings, attitude, wishes, or intentions from what they say and do, or to find out their preference before deciding. It describes observation or inquiry, not certain access to another person's mind.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
coi ý(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Coi ý` là nhìn lời nói, thái độ, phản ứng hay cách cư xử để đoán người khác đang nghĩ, muốn, thương ghét hoặc nghiêng về phía nào; cũng dùng trong `hỏi/dò/thử coi ý` khi muốn biết ý kiến hay lựa chọn của họ trước khi làm. Cụm rất thường trong văn Nam Bộ cũ và gần `xem ý`, `dò ý`, `thăm dò ý`, nhưng mức chủ động hỏi và mức suy đoán khác nhau theo câu. Không dịch máy móc là `look at an idea`; thường chọn `gauge`, `read`, `see what someone thinks/wants`, `sound someone out`. Kết luận từ `coi ý` vẫn là nhận định của người quan sát, không chứng minh ý nghĩ, cảm xúc, sự đồng thuận, lời hứa hay quyết định cuối cùng của người kia. `Ý` là thành tố Hán–Việt `意`; `coi` là động từ Việt, nên toàn cụm không phải khoản vay Hán văn nguyên khối.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1quan sát dấu hiệu để đoán cảm xúc, thái độ, ý muốn hoặc khuynh hướngGiao tiếp; suy đoán; văn Nam Bộ cũ[regional]
B2

🇻🇳 Nhìn vào lời nói, vẻ mặt, phản ứng hay cách làm để suy ra người khác đang nghĩ, muốn hoặc cảm thấy thế nào.

🇬🇧 To read or gauge someone's feelings, attitude, wishes, or intentions from observable cues.

Grammar Patterns:
coi ý + ngườicoi ý + người + vị ngữdòm/liếc + coi ý + người

Ví dụ dùng từ:

Tui coi ý má muốn để chuyện đó qua bữa khác mới tính.

I get the sense that Mom wants to leave that matter for another day.

Source: VietLayers editorial example

Chị Ba coi ý đứa nhỏ còn buồn nên chưa hỏi dồn thêm.

Ms. Ba senses that the child is still upset, so she does not press with more questions.

Source: VietLayers editorial example

Anh dòm coi ý khách có vừa lòng món ăn chớ chưa dám kết luận.

He watches for signs that the guest likes the food but does not draw a firm conclusion yet.

Source: VietLayers editorial example

Coi ý ông ngoại qua mấy lời ông nói, cô đoán ông thương người thanh niên ấy.

Reading her grandfather's remarks, she guesses that he is fond of the young man.

Source: VietLayers editorial example

Coi ý một người không có nghĩa là mình đọc được hết suy nghĩ trong lòng họ.

Gauging a person does not mean being able to read every thought in their mind.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn read her mood cho coi ý cô buồn vui khi câu nhấn vào cảm xúc.

The translator uses read her mood for coi ý cô buồn vui when the sentence emphasizes emotion.

Source: VietLayers editorial example
2hỏi, dò hoặc thử để biết ý kiến và lựa chọn của người khácHỏi ý; thương lượng; quyết định[regional]
B2

🇻🇳 Tìm cách biết người khác muốn gì hoặc nghĩ sao trước khi quyết định hay đề nghị tiếp.

🇬🇧 To sound someone out or find out what they think or prefer before proceeding.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
hỏi/dò/thử + coi ý + ngườicoi ý + người + muốn + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Chú Tư hỏi coi ý bà con muốn sửa cây cầu trước hay vét con mương trước.

Uncle Tư asks the residents whether they prefer repairing the bridge or dredging the canal first.

Source: VietLayers editorial example

Má biểu con nói sơ chuyện đi học xa để coi ý ba ra sao.

Mom tells me to mention studying away from home and see what Dad thinks.

Source: VietLayers editorial example

Trước khi chốt ngày họp, cô gọi từng người coi ý họ rảnh buổi nào.

Before fixing the meeting date, she calls each person to find out when they are free.

Source: VietLayers editorial example

Mình coi ý người ta trước, nhưng chỉ lời trả lời rõ ràng mới xác nhận họ đồng ý.

We may sound the person out first, but only a clear response confirms their agreement.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Con coi ý con Ba nó không vui.
Hồ Biểu ChánhĐoá hoa tàn, Chương 04- Lúc suy sụp