Năm means the number five or a year; capitalized after a kinship term in Southern Vietnamese, Năm can also be an ordinal-based familiar form of address.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Năm` có hai nghĩa phổ thông và một cách dùng xưng hô vùng. (1) Số tự nhiên sau bốn, trước sáu (`five`); sau hàng chục, dạng nói thường là `lăm` trong `hai mươi lăm`, nhưng vẫn là `năm` trong `năm mươi`, `một trăm lẻ năm` tùy vị trí cấu tạo số. (2) Khoảng hoặc mốc thời gian theo lịch, thường khoảng mười hai tháng (`year`), như `năm nay`, `ba năm`, `năm 2026`; độ dài chính xác còn tùy loại lịch và năm nhuận, không mặc định mọi năm bằng 365 ngày. (3) Trong xưng hô Nam Bộ, `Năm` có thể đứng sau danh từ thân tộc để gọi người theo thứ trong gia đình, như `dì Năm`, `chú Năm`, `má Năm`; phải viết hoa khi là yếu tố tên gọi. Cách gọi bằng thứ có thể thành tên quen dùng trong cộng đồng, nên không tự chứng minh tên pháp lý hoặc người ấy đúng là con thứ năm nếu chưa biết quy ước của gia đình. Chữ `年` được nguồn định vị cho nghĩa năm tháng; `𠄼` chỉ được ghi trong chứng tích `năm mươi`, không đại diện máy móc cho mọi lần xuất hiện của số năm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
3 nét nghĩa🇻🇳 Số biểu thị một lượng gồm bốn cộng một đơn vị, đứng sau bốn và trước sáu.
🇬🇧 The number five, following four and preceding six.
Ví dụ dùng từ:
Má mua năm trái xoài cát, chừa hai trái chín tới để chiều đãi khách.
Mom buys five cát mangoes and sets aside two perfectly ripe ones for the afternoon guests.
Source: VietLayers editorial exampleChiếc xuồng chở vừa năm người theo mức tải ghi trên bảng, không tính thêm bằng cảm giác.
The boat carries exactly five people under the posted capacity rather than adding passengers by guesswork.
Source: VietLayers editorial exampleNăm trong năm mươi đứng ở hàng chục, còn hai mươi lăm thường đổi âm cuối thành lăm.
Năm in năm mươi occupies the tens place, while in hai mươi lăm its final form commonly changes to lăm.
Source: VietLayers editorial exampleTổ có năm bạn, nhưng con số năm không nói ai lớn tuổi hay giữ vai trò trưởng nhóm.
The group has five members, but the number five says nothing about age or leadership.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Đơn vị và chu kỳ thời gian dùng trong lịch, thường gồm mười hai tháng; cũng chỉ một mốc lịch cụ thể.
🇬🇧 A year as a calendar period or a specific calendar year.
Ví dụ dùng từ:
Năm nay nước nổi về muộn nên nhà vườn đổi lịch xuống giống.
This year the flood season arrives late, so growers adjust their planting calendar.
Source: VietLayers editorial exampleQuán đã mở được ba năm, còn ngày khai trương chính xác được ghi trong giấy phép.
The shop has been open for three years, while the exact opening date is recorded in its permit.
Source: VietLayers editorial exampleMột năm dương lịch thường có 365 ngày, riêng năm nhuận có 366 ngày.
A Gregorian calendar year usually has 365 days, while a leap year has 366.
Source: VietLayers editorial exampleCụm năm 2026 chỉ một mốc lịch, không phải số lượng hai nghìn không trăm hai mươi sáu năm.
The phrase năm 2026 names a calendar year, not a duration of 2,026 years.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Yếu tố viết hoa sau danh từ thân tộc để gọi thân mật một người theo thứ trong gia đình hoặc tên thứ quen dùng ở Nam Bộ.
🇬🇧 In Southern Vietnamese, a capitalized ordinal element after a kinship term used as a familiar form of address or name.
Ví dụ dùng từ:
Dì Năm bưng rổ bánh cam ra hiên, kêu tụi nhỏ lại ăn khi bánh còn giòn.
Aunt Năm carries a basket of sesame balls to the veranda and calls the children over while they are still crisp.
Source: VietLayers editorial exampleChú Năm là cách gọi bằng thứ quen thuộc ở Nam Bộ, nhưng chưa đủ để xác nhận tên khai sinh hay thứ tự chính xác trong nhà.
Chú Năm is a familiar Southern ordinal form of address, but it does not by itself establish a legal name or exact family order.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ðấy, cầm năm cắc bạc.”
“- Anh Năm đừng giận.”
“Một năm đã trôi qua.”
“- Thứ năm, nó là út.”