Nghĩa của “rốn” là gì?
chỗ giữa bụng nơi dây rốn từng nối với thai; trong tổ hợp còn chỉ dây hoặc cuống rốn
Tiếng Anh: Rốn names the navel or umbilical area, can extend to a central depression or deepest core, and in an old or regional use means to stay or keep working a little longer.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Rốn có ba lớp: (1) trên cơ thể, chỗ ở giữa bụng đánh dấu nơi dây rốn từng nối với thai trước khi sinh; trong lời thông thường còn nói dây rốn, cuống rốn, rụng rốn (navel; belly button; umbilicus; umbilical cord/stump phải chọn đúng cấu trúc). Rốn một mình trong văn hiện đại thường là navel, không nên dịch mọi trường hợp thành umbilical cord; hình dạng rốn không tự cho biết bệnh, mang thai hay tình trạng sức khỏe; (2) chỗ lõm/điểm ở giữa, phần sâu hoặc vùng trung tâm được ví với rốn: rốn cam, rốn chén, rốn lũ, rốn biển (central depression; core; deepest/central area). Rốn lũ chỉ vùng thường chịu ngập sâu/tập trung dòng lũ theo cách gọi, không thay bản đồ nguy cơ hiện hành; (3) lối dùng cũ/vùng nghĩa là cố/gắng làm, ngồi hoặc nán thêm một ít: làm rốn, ngồi rốn lại (keep at it a little longer; stay on). Cách nầy hiếm trong lời Sài Gòn hiện nay, thường nói ráng thêm, nán lại, ngồi thêm; không được lẫn với ráng hoặc bộ phận cơ thể. Quán ngữ nơi chôn nhau cắt rốn và biến thể quen chôn rau cắt rốn chỉ nơi sinh/quê gốc, không tự xác lập hộ khẩu hay quyền pháp lý. Tab Nôm tách 𦜞 cho cái rốn và 噀 cho ngồi rốn lại.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rốn”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Danh từ giải phẫu thông thường về navel/umbilicus; các tổ hợp dây rốn, cuống rốn phải dịch theo bộ phận cụ thể.
🇬🇧 The navel, belly button, or umbilicus; in compounds, the umbilical cord or remaining stump must be identified specifically.
Thí dụ:
Em bé có một vết sẹo nhỏ ở rốn sau khi cuống rốn lành.
The baby has a small navel scar after the umbilical stump heals.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDây rốn nối thai với nhau thai trước khi sinh; trong cụm này rốn không dịch riêng là belly button.
The umbilical cord connects the fetus to the placenta before birth; in this phrase, rốn is not translated separately as belly button.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBé đã rụng rốn, nhưng việc chăm sóc vùng đó vẫn theo hướng dẫn của người có chuyên môn.
The baby's umbilical stump has fallen off, but care of the area still follows professional guidance.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtRốn lồi hay lõm là mô tả hình dạng; chỉ nhìn rốn không đủ để kết luận tình trạng sức khỏe.
A protruding or recessed navel is a shape description; looking at the rốn alone is not enough to determine health status.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Tên theo hình dạng/vị trí cho phần giữa lõm hay vùng lõi tập trung; thông số địa lý và nguy cơ cần nguồn riêng.
🇬🇧 A central depression, core, or deepest central area named by analogy with the navel.
Thí dụ:
Người bán nhìn rốn cam để phân biệt đầu quả, nhưng dấu ấy không tự cho biết cam ngọt.
The vendor looks at the fruit's navel to identify its end, but that feature alone does not show that the orange is sweet.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBản tin gọi khu trũng này là rốn lũ của huyện, còn mức nguy cơ từng ngày phải theo dữ liệu cảnh báo.
The report calls this low-lying area the district's flood epicenter, while daily risk levels must follow warning data.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm rốn biển là hình ảnh chỉ vùng sâu hoặc trung tâm, không phải bộ phận cơ thể nằm dưới nước.
Rốn biển figuratively names a deep or central sea area, not a body part under water.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Động từ/phó từ hiếm chỉ kéo dài thêm công việc hoặc thời gian ở lại; hiện nay thường nói ráng thêm, cố thêm, nán lại.
🇬🇧 In an old or regional use, to keep working, stay, or persist a little longer.
Thí dụ:
Bản văn cũ bảo làm rốn thêm một lát, nghĩa là cố làm tiếp chứ không nói tới cái rốn.
The old text says làm rốn thêm một lát, meaning to keep working a little longer rather than referring to a navel.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtÔng còn ngồi rốn lại tới khuya; lời hiện nay thường đổi thành nán lại hoặc ngồi thêm.
He stays on until late at night; modern wording would more often use nán lại or ngồi thêm.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn bây giờ, ráng thêm tự nhiên hơn rốn thêm, nên bản dịch phải giữ nhãn cũ/vùng cho rốn.
In present-day Saigon, ráng thêm sounds more natural than rốn thêm, so the latter needs an old or regional label in translation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Áo hở rốn, hở ngực đến mức tối đa .”“Theo những người sành điệu sắc đẹp mỹ nhân thì cái rốn của đàn bà là một trong các bộ phận xinh xắn và nên thơ nhất trong cơ thể.”“Có những cái rốn tròn trịa, mép nó màu hồng, miệng nó sâu hoắm vào như cái giếng.”“Đường Vườn Cây là cái rốn của thành phố nên tuy trời nắng hai bên lề vẫn đông nghẹt, thiên hạ mua sắm rộn rịp, phần đông là du khách.”Câu hỏi thường gặp về “rốn”
“rốn” nghĩa là gì?
chỗ giữa bụng nơi dây rốn từng nối với thai; trong tổ hợp còn chỉ dây hoặc cuống rốn
“rốn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tóc Xõa Ngang Lưng của Dung Sàigòn: “Áo hở rốn, hở ngực đến mức tối đa .”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.