Giải nghĩa nhanh:

Dàm is an older Southern word for the rope fitted through a buffalo's or cow's nostrils and secured around the horns so the animal can be guided or restrained; giàm is a recorded spelling variant.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
dàm(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Dàm là dây xỏ qua hai lỗ mũi trâu hoặc bò rồi quàng, buộc lên sừng để người chăn điều khiển con vật; dạng `giàm` cũng được ghi nhận. Nói `dây dàm`, `xỏ dàm`, `nắm dàm`, `ghì dàm`, `giựt dàm`. Trong văn Hồ Biểu Chánh, `trâu tơ mới giựt dàm` chỉ giai đoạn tập cho trâu non quen chịu sự điều khiển, không chỉ một cú kéo dây riêng lẻ. Đây là dụng cụ và thao tác chăn nuôi cũ; không nhập với dây cương ngựa, ách kéo, dây thừng bất kỳ hoặc `giàm` dùng theo nghĩa rọ mõm chó trong một số bản dịch. Thao tác thật phải do người có kinh nghiệm thực hiện, tránh làm con vật bị thương.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dây xỏ mũi và quàng lên sừng để điều khiển trâu hoặc bòChăn nuôi trâu bò và nông nghiệp Nam Bộ[archaic]
C1

🇻🇳 Sợi dây thuộc cách chăn dắt truyền thống, luồn qua mũi trâu hoặc bò và giữ ở sừng để dẫn, ghìm hoặc tập con vật quen chịu điều khiển.

🇬🇧 A traditional control rope passed through a buffalo's or cow's nostrils and secured around the horns for guiding, restraining, or training the animal.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
dây + dàmxỏ/nắm/ghì/giựt + dàmtrâu/bò + có/đeo + dàm

Ví dụ dùng từ:

Thằng chăn trâu nắm dây dàm, đi chậm bên mé ruộng để dẫn con vật về chuồng.

The buffalo boy holds the control rope and walks slowly along the paddy edge to guide the animal back to its pen.

Source: VietLayers editorial example

Người có kinh nghiệm mới xỏ dàm cho trâu tơ để khỏi làm nó hoảng và bị thương.

Only an experienced handler fits a young buffalo with a nostril rope so it is not frightened or injured.

Source: VietLayers editorial example

Con trâu kéo mạnh, đứa nhỏ phải thả chùng dàm rồi kêu người lớn tới phụ.

When the buffalo pulls hard, the child slackens the dàm and calls an adult for help.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời quê cũ, giựt dàm còn nói việc tập trâu tơ quen với sự điều khiển.

In older rural speech, giựt dàm can also refer to training a young buffalo to accept handling.

Source: VietLayers editorial example

Bác Hai kiểm tra chỗ dây dàm đi qua mũi trâu trước khi dắt nó ra đồng.

Bác Hai checks where the control rope passes through the buffalo's nose before leading it to the field.

Source: VietLayers editorial example

Dàm và giàm là hai dạng chữ được ghi cho cùng loại dây điều khiển trâu bò.

Dàm and giàm are recorded spellings for the same kind of buffalo-and-cattle control rope.

Source: VietLayers editorial example

Tên dàm không phải cách gọi chung cho mọi sợi dây buộc gia súc.

The word dàm is not a general name for every rope used to tether livestock.

Source: VietLayers editorial example

Dịch dây dàm là buffalo nose rope rõ nghĩa hơn chỉ viết rope trong đoạn tả chăn trâu.

Translating dây dàm as 'buffalo nose rope' is clearer than merely 'rope' in a buffalo-herding passage.

Source: VietLayers editorial example

Câu văn nói ghì dàm nhưng không đủ dữ kiện để kết luận con trâu hung dữ.

A passage that says the handler tightens the dàm does not by itself prove that the buffalo is aggressive.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng chú thích dàm là dụng cụ điều khiển trâu bò, đồng thời cảnh báo không thử thao tác trên con vật.

The museum label identifies the dàm as a buffalo-and-cattle control device and warns visitors not to try the procedure on an animal.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thiệt như vậy, Hai Thà mồ-côi cha đã 10 năm rồi, một mình lo tảo lo tần, lo nuôi mẹ già, lo dựng sự-nghiệp, đã mướn lại của Thôn Sáu mà làm hai dây ruộng đồng trên Bình-Lạc, lại còn mướn thêm ba thiên đất rẫy công-điền Bình-Thành mà làm nữa, làm mấy năm trong nhà có dư lúa ngàn, đã cất được một cái nhà ngói nhỏ ba căn xông vách ván, coi vẻ-vang mà lại còn có ba con trâu, một cặp trâu lớn với một con trâu tơ mới „giựt dàm“ mùa nầy.
Hồ Biểu ChánhHai Thà cưới vợ, Chương 1
Bọn trẻ theo sau kiền trâu, nắm chặt dây dàm cho chúng thâu cái lưỡi thè ra ngoài mép đầy bọt.
Thẩm Thệ HàVó Ngựa Cầu Thu, 7. Sa Lưới