Giải nghĩa nhanh:

Nại can mean a salt pan or salt-making field, especially in older Central Vietnamese usage; as an old verb, chiefly in không nại, it means to mind or shrink from hardship.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
nại(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Nại` có hai nghĩa cũ. Là danh từ, từ chỉ `ruộng muối`/`đồng muối`: khoảng đất ven biển được chia ô, đưa nước mặn vào để làm muối (`salt pan`, `salt-making field`). Trong lời vùng Bình Định, `nại` còn có thể mở rộng chỉ vùng dân cư và sinh hoạt gắn với ruộng muối, như `dân nại`, `vùng nại`; không nhập mọi đầm lầy mặn tự nhiên với ruộng sản xuất muối và không mặc định một `nại` là đơn vị diện tích cố định nếu văn bản không quy định. Là động từ, `nại` nghĩa là quản/ngại trước điều khó, chủ yếu còn trong khung phủ định `không nại gian lao` (`not to shrink from`, `not to be deterred by`); cách dùng trang trọng/cũ và không đồng nghĩa với bất chấp an toàn. Trong lời hiện đại, dùng `không ngại khó`, `không quản gian lao` rõ hơn. `Nại` ruộng muối không phải mặc định là địa danh Thị Nại, còn các chữ Hán đồng âm `奈`, `耐` không được nguồn định vị cho cả hai nghĩa tiếng Việt này, nên tab chữ để trống.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1ruộng hoặc vùng làm muốiNghề muối; địa hình nhân tạo; từ cũ/vùng[literary]
C1

🇻🇳 Khoảng đất có ô dẫn và phơi nước mặn để sản xuất muối; trong một số lời vùng còn chỉ vùng sống gắn với nghề muối.

🇬🇧 A salt pan or salt-making field, and regionally an area associated with salt production.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cánh/ruộng/vùng + nạiđi/ở + nạinại + làm + muối

Ví dụ dùng từ:

Người dân dẫn nước mặn vào cánh nại rồi chờ nắng làm nước bốc hơi.

The residents channel salt water into the salt pans and wait for the sun to evaporate it.

Source: VietLayers editorial example

Nại trong địa bạ là ruộng làm muối, nhưng số liệu phải ghi riêng nếu nại được dùng như một đơn vị đếm.

In the land register, nại means a salt-making field, but the record must specify separately if it is being used as a counting unit.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả gọi họ là dân nại vì họ sống ở vùng nghề muối, không phải vì nại là tên một dân tộc.

The author calls them dân nại because they live in a salt-making district, not because nại names an ethnic group.

Source: VietLayers editorial example

Ở Bạc Liêu ngày nay, nói ruộng muối rõ hơn nại đối với độc giả phổ thông miền Nam.

In present-day Bạc Liêu, ruộng muối is clearer than nại for a general Southern readership.

Source: VietLayers editorial example
2quản hoặc ngại trước điều khó, thường trong không nạiÝ chí; văn chương cũ[literary]
C1

🇻🇳 Chùn bước hoặc e ngại vì khó nhọc; hiện chủ yếu gặp sau từ phủ định trong văn trang trọng hay cũ.

🇬🇧 To mind, shrink from, or be deterred by hardship, now chiefly in negative literary constructions.

Grammar Patterns:
không/chẳng + nại + danh từ khó khănnại + công/sức + động từ

Ví dụ dùng từ:

Đội cứu hộ không nại đường xa nhưng vẫn dừng khi thời tiết vượt ngưỡng an toàn.

The rescue team is undeterred by the long journey but still stops when the weather exceeds safe limits.

Source: VietLayers editorial example

Không nại gian lao là không chùn trước khó nhọc, chứ không phải bỏ qua mọi rủi ro.

Không nại gian lao means not shrinking from hardship, not disregarding every risk.

Source: VietLayers editorial example

Bản văn khen người học chẳng nại khó nhọc, còn lời hiện đại có thể viết không ngại khó.

The text praises a learner who does not shrink from hardship; modern wording could use không ngại khó.

Source: VietLayers editorial example

Cụm nại công chờ đợi trong tài liệu cũ nói việc không quản công, không xác định đã chờ bao lâu.

The old expression nại công chờ đợi means not begrudging the effort of waiting; it does not specify how long the wait lasted.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch chọn be undeterred by hardship cho không nại gian lao để giữ sắc thái trang trọng.

The translator chooses be undeterred by hardship for không nại gian lao to preserve the formal tone.

Source: VietLayers editorial example

Động từ nại hiện hiếm khi đứng một mình; cần giữ cả khung phủ định để người đọc hiểu đúng chiều nghĩa.

The verb nại now rarely stands alone; its negative construction should be preserved so readers understand the direction of meaning.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đã biết Thể-Hùng nó cứu con Kim-Diệp, thì tao mang ơn nó, mà mang ơn thì tao mang ơn, tốn hao bao nhiêu tao cũng không nại, chớ gả con cho nó sao được”.
Hồ Biểu ChánhNgọn cỏ gió đùa, Chương 10- Quyển thứ ba - Nắng táp mưa sa
Dầu có phải đi làm đầy tớ cho người ta em cũng chẳng nại, lựa là vợ bé …
Hồ Biểu ChánhNgười thất chí, Chương 7
Người có tánh cương quyết hễ nói thì làm, không dụ dự nữa dầu cực nhọc hay khó khăn bao nhiêu cũng không nại.
Hồ Biểu ChánhTơ hồng vương vấn, Chương 10