Giải nghĩa nhanh:

Bộ coi is an older Southern construction for someone's visible appearance or manner, followed by an adjective or a comparison: bộ coi mệt means ‘looks tired,’ and bộ coi như người già means ‘looks like an older person.’ It differs from coi bộ, which introduces a speaker's inference about a broader situation, and from the Southern question particle bộ. The construction reports an impression and does not by itself establish health, emotion, character, intention, or fact.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
bộ coi(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Bộ coi` là cấu trúc thường gặp trong văn Nam Bộ cũ, trong đó `bộ` chỉ dáng vẻ bộc lộ qua nét mặt, tư thế hay cử chỉ, còn `coi` nối dáng vẻ ấy với lời nhận xét phía sau: `bộ coi mệt`, `bộ coi ngại ngùng`, `bộ coi nghiêm nghị`, `bộ coi như người già`. Khi dịch, thường đổi cả cấu trúc thành *looks...*, *seems...*, *has a ... look* hoặc *looks like...*, không dịch từng chữ. Phải phân biệt `bộ coi` với `coi bộ`: `bộ coi mệt` đặt dáng vẻ làm đề tài rồi tả nó trông mệt, còn `coi bộ cổ mệt` là lời người nói suy từ dấu hiệu rằng cổ có vẻ mệt. Nó cũng không phải `bộ` đầu câu hỏi trong `Bộ anh mệt hả?`. Dù dáng vẻ có thể gợi mệt, buồn, ngại, thân thiết hay nghiêm nghị, từ này chỉ ghi ấn tượng bên ngoài; không tự xác nhận bịnh trạng, cảm xúc thật, ý định, tính nết, quan hệ hay độ chính xác của điều người quan sát suy ra.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dáng vẻ trông có vẻ như tính chất hoặc hình ảnh được nêu phía sauDáng vẻ; nhận xét qua quan sát; văn Nam Bộ cũ[archaic]
B2

🇻🇳 Đặt dáng vẻ bề ngoài làm đề tài rồi nối với tính từ, trạng thái hoặc phép so sánh để nói người ấy trông ra sao theo mắt người quan sát.

🇬🇧 A person's visible appearance or manner as described by the following adjective, state, or comparison: to look, seem, or have a certain look.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
người + bộ coi + tính từ/trạng tháibộ coi + tính từ + lắmbộ coi + như + danh ngữ/mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Ông Bảy mới bước vô mà bộ coi mệt lắm, nên má mời ông ngồi nghỉ rồi mới nói chuyện.

Mr. Bảy has only just come in, but he looks very tired, so Mom asks him to sit and rest before talking.

Source: VietLayers editorial example

Cổ đứng nép bên cửa, bộ coi ngại ngùng, song chưa ai biết cổ đang nghĩ gì.

She stands close to the doorway looking hesitant, though no one yet knows what she is thinking.

Source: VietLayers editorial example

Chú Tư sửa lại mắt kiếng rồi đứng dậy, bộ coi nghiêm nghị hơn hồi nãy.

Uncle Tư adjusts his glasses and stands up, looking more serious than before.

Source: VietLayers editorial example

Hai người chào hỏi, bộ coi thân thiết lắm, nhưng người kể không nói họ quen nhau từ bao giờ.

The two greet each other and look very close, but the narrator does not say how long they have known one another.

Source: VietLayers editorial example

Vì nhiều đêm thức trắng, anh mới ba mươi mà bộ coi như người lớn tuổi hơn.

After many sleepless nights, he is only thirty but looks like someone older.

Source: VietLayers editorial example

Câu `bộ coi buồn` tả dáng vẻ; câu `coi bộ cổ buồn` nêu một suy đoán của người nói.

Bộ coi buồn describes an appearance, whereas coi bộ cổ buồn states the speaker's inference.

Source: VietLayers editorial example

`Bộ coi mệt` không phải chẩn đoán sức khỏe; muốn biết nguyên nhân phải hỏi người ấy hoặc có đánh giá chuyên môn.

Bộ coi mệt is not a health diagnosis; determining the cause requires asking the person or obtaining a professional assessment.

Source: VietLayers editorial example

Thấy ai bộ coi lạnh lùng chưa đủ kết luận người đó khó chịu hay không muốn tiếp chuyện.

Someone's seemingly cold manner is not enough to conclude that they are unfriendly or unwilling to talk.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch đổi `bộ coi rất nghiêm nghị` thành `he looked very solemn` để giữ nghĩa tự nhiên của cả cấu trúc.

The translation renders bộ coi rất nghiêm nghị as ‘he looked very solemn’ to preserve the construction's natural meaning.

Source: VietLayers editorial example

Văn hiện nay thường viết `trông có vẻ mệt`, còn câu trích Nam Bộ cũ vẫn giữ nguyên `bộ coi mệt`.

Current prose often writes trông có vẻ mệt, while an older Southern quotation retains bộ coi mệt.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Quan Phủ Lê Xuân Thới tuổi mới vừa bốn mươi bốn mà vì ông nầy có bịnh hút nên hình vóc gầy mòn, nước da huỳnh đản, bộ coi như người già năm mươi lăm tuổi.
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương hai
Bây giờ sắc mặt chàng xanh dờn, và bộ coi mệt nên thở lung lắm.
Hồ Biểu ChánhNgười thất chí, Chương 6
Người trai đứng ngó dáo dác, bộ coi ngại ngùng lắm.
Hồ Biểu ChánhỞ theo thời, Chương 1
Triều thủng thẳng đứng dậy, bộ coi rất nghiêm nghị, mắt ngó tấm thêu trên bàn rồi nói lớn.
Hồ Biểu ChánhÝ và tình, Chương 5