rún

nounB1
Giải nghĩa nhanh:

Rún is the Central and Southern regional form of rốn, meaning the navel or belly button, with childbirth translations depending on context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rún(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rún` là dạng vùng ở miền Trung và miền Nam của `rốn`: chỗ lõm/sẹo giữa bụng sau khi cuống rốn rụng (*navel, belly button*). Trong ngữ cảnh sinh nở, các tổ hợp `cắt rún`, `cuống rún`, `rụng rún` có thể cần dịch theo dây/cuống rốn (*umbilical cord, umbilical stump*) chứ không thay đồng loạt bằng *belly button*. `Rún` là danh từ vùng, không phải lỗi của `run` và không tự cho biết tình trạng y khoa. Câu dân gian `chuồn chuồn cắn rún biết bơi` là lời truyền miệng trẻ con, không phải chỉ dẫn học bơi hay bằng chứng an toàn dưới nước. Trong lời Nam Bộ có `cái rún`, `lỗ rún`, `cắt rún`, `rụng rún`; văn bản y tế chính thức thường ưu tiên thuật ngữ chuẩn theo hồ sơ chuyên môn. Tab Hán–Nôm để trống vì nguồn hiện có chưa cho mặt chữ kèm nghĩa trực tiếp đủ định vị.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1dạng miền Trung và miền Nam của rốn; chỗ giữa bụng, hoặc thành tố trong ngữ cảnh cuống rốnCơ thể; phương ngữ; sinh nở theo ngữ cảnh[regional]
B1

🇻🇳 Dạng vùng của rốn; khi thuộc ngữ cảnh sinh nở phải dịch navel, umbilical cord hay umbilical stump theo tổ hợp cụ thể.

🇬🇧 Central and Southern regional form of rốn: the navel or belly button, with umbilical cord or stump senses in childbirth collocations.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
cái/lỗ/cuống + rúncắt/rụng + rúnrún + của + người

Ví dụ dùng từ:

Ngoại xoa dầu quanh cái rún, còn chỗ da đang đỏ thì dặn con cháu hỏi nhân viên y tế.

Grandma rubs oil around the navel but advises the family to ask a health professional about the reddened skin.

Source: VietLayers editorial example

Áo bà ba may cao hơn rún một chút để người mặc cử động cho thoải mái.

The bà ba blouse is cut slightly above the navel for ease of movement.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Nam Bộ, rún là cách gọi rốn chớ không phải chữ run bị viết sai.

In Southern speech, rún is the regional word for rốn, not a misspelling of run.

Source: VietLayers editorial example

Hồ sơ sinh ghi giờ cắt rún theo thuật ngữ của cơ sở y tế và không suy thêm từ lời kể gia đình.

The birth record notes the time the umbilical cord was cut using the facility's terminology and adds no inference from family recollection.

Source: VietLayers editorial example

Má nhắc theo dõi cuống rún của em bé đúng hướng dẫn đã nhận khi xuất viện.

The mother follows the discharge instructions for monitoring the baby's umbilical stump.

Source: VietLayers editorial example

Khi rụng rún, gia đình vẫn làm theo hướng dẫn chăm sóc thay vì nghe mẹo truyền miệng.

When the umbilical stump falls off, the family follows care instructions rather than folk tips.

Source: VietLayers editorial example

Câu chuồn chuồn cắn rún biết bơi là lời dân gian, không dạy trẻ kỹ năng an toàn dưới nước.

The saying that a dragonfly bite on the navel teaches swimming is folklore, not water-safety instruction.

Source: VietLayers editorial example

Người dịch dùng belly button cho cái rún nhưng dùng umbilical stump cho cuống rún của trẻ sơ sinh.

The translator uses belly button for cái rún but umbilical stump for a newborn's cuống rún.

Source: VietLayers editorial example

Bác sĩ hỏi đau quanh rún từ lúc nào; chữ rún chỉ vị trí chứ chưa phải chẩn đoán.

The doctor asks when the pain around the navel began; rún identifies a location, not a diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Từ rún nghe thân thuộc trong câu chuyện quê ngoại miền Tây, còn bản chú giải ghi thêm dạng toàn dân rốn.

Rún sounds at home in a story set in the maternal grandparents' Mekong Delta village, while the gloss also gives the nationwide form rốn.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Sở dĩ chúng nó không "chạy" vì chúng nó thương yêu cái nơi chôn nhao cắt rún của chúng, cố lội ngược dòng, bám níu để ở lại nơi mà chúng nó chào đời.
Bình Nguyên LộcCuống Rún Chưa Lìa, Bám Níu