Giải nghĩa nhanh:

Coi thử means to take a look, watch, read, visit, inspect, or check tentatively in order to find something out or evaluate it before deciding.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
coi thử(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Coi thử` là collocation gồm động từ `coi` và yếu tố `thử`, chỉ việc nhìn, xem, đọc, theo dõi, ghé coi hoặc kiểm tra một cách thăm dò để biết tình trạng, nội dung, kết quả hay có hợp ý không trước khi kết luận hoặc quyết định. Tùy bổ ngữ, tiếng Anh có thể là `take a look`, `have a look`, `watch and see`, `read over`, `check`, `inspect` hoặc `go and see`. Cụm có thể đứng trong lời mời/yêu cầu (`cô coi thử`), lời nhận việc (`để tôi coi thử`) hoặc câu kể (`ổng đi coi thử`). `Coi thử` thường đặt `coi` làm hành động chính; `thử coi` thường đặt `thử coi` sau một hành động khác để mời làm thử, nhưng hai mẫu có vùng giao và câu `coi thử coi` cần đọc theo nhịp. Việc coi thử không mặc định người xem được phép tiếp cận, vật an toàn, nhận xét chính xác, việc thử thành công, người ấy sẽ mua–nhận–làm theo hay đã cam kết.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1nhìn, xem, đọc, ghé hoặc kiểm tra thử để biết hay đánh giá trước khi quyết địnhQuan sát; kiểm tra; hội thoại[informal]
A2

🇻🇳 Thực hiện việc coi, xem hoặc kiểm tra một cách thăm dò để tìm hiểu hay đánh giá điều gì trước khi kết luận hoặc quyết định.

🇬🇧 To look, watch, read, visit, inspect, or check tentatively in order to find out or evaluate something before reaching a conclusion or decision.

Grammar Patterns:
chủ thể + coi thử + đối tượng/mệnh đềđể/cho + người + coi thửđi/lại/ghé + coi thửcoi thử + coi/xem + mệnh đề

Ví dụ dùng từ:

Đưa lá thơ đây cho má coi thử, coi có đúng nét chữ của cậu Hai không.

Bring the letter here so Mom can take a look and see whether it is really Uncle Hai's handwriting.

Source: VietLayers editorial example

Để tui coi thử cái máy bơm nghen, chưa chắc phải thay nguyên bộ đâu.

Let me inspect the pump first; the whole unit may not need replacing.

Source: VietLayers editorial example

Ông Bảy đi coi thử miếng vườn rồi mới tính có thuê hay không.

Mr. Bảy goes to look over the orchard before deciding whether to rent it.

Source: VietLayers editorial example

Cổ mở cuốn sổ ra coi thử xem khoản tiền ấy được ghi ngày nào.

She opens the ledger to check what date that amount was recorded.

Source: VietLayers editorial example

Anh coi thử có chiếc xe nào trống thì kêu giùm bà ngoại.

See whether there is an available vehicle and call one for Grandma if there is.

Source: VietLayers editorial example

Bà con moi nhẹ lớp đất lên coi thử, xong phải lấp lại như cũ.

They gently uncover the topsoil to check, then must restore it afterward.

Source: VietLayers editorial example

Coi thử không có nghĩa là được tự ý mở đồ riêng của người khác.

Coi thử does not mean one may open another person's private belongings without permission.

Source: VietLayers editorial example

Tui mới coi thử mẫu hàng chớ chưa hứa mua hay đặt cọc.

I have only looked at the sample; I have not promised to buy it or paid a deposit.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu này, coi thử là kiểm tra để biết, còn thử coi đứng sau động từ có thể là lời mời làm thử.

Here, coi thử means checking to find out, while thử coi after another verb may invite someone to try the action.

Source: VietLayers editorial example

Cậu coi thử coi cách buộc dây này có chắc không, nhưng nhớ thử tải theo quy trình riêng.

Take a look at whether this knot seems secure, but remember that load testing requires its own procedure.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Đâu trò em thuật rõ việc nhà cho tôi coi thử coi, được không?
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương một
Bà cậy ông Thái đi coi thử rồi trả giá mua giùm cho bà.
Hồ Biểu ChánhChị Đào, Chị Lý, Chương 19
Dạ, để tôi coi thử.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
Em coi thử có chiếc cyclo nào không, kêu lại chở một lượt về thẳng nhà cho khỏe.
Nguyễn Mộng GiácBão Rớt, Tiếng đàn thầm