Giải nghĩa nhanh:

Coi thế is an older and Southern Vietnamese expression meaning that, judging from the situation, appearance, or available signs, something seems likely, easy, difficult, serious, suitable, or otherwise as the following predicate states. It marks an assessment rather than a confirmed fact. Coi thế mà can introduce a result or quality that contrasts with first appearances. The entry excludes free sequences such as coi thế nào, coi thế lực, coi thế võ, coi thế gian, and khó coi thế này.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
coi thế(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Coi thế` là cách nói thường gặp trong văn cũ và lời Nam Bộ: xét tình hình, dáng vẻ hoặc dấu hiệu đang có thì thấy một việc `có vẻ` như phần sau nêu, chẳng hạn `coi thế khó`, `coi thế dễ hơn`, `coi thế không được`, `cuộc làm ăn coi thế còn tiến`. Chủ thể nhận định có thể nói rõ (`tôi coi thế...`) hoặc lược đi (`việc ấy coi thế...`). Đây là lời suy đoán–đánh giá theo cái đang thấy, không tự xác nhận sự việc chắc chắn đúng, sẽ xảy ra, tốt hay xấu theo tiêu chuẩn khách quan. Trong `coi thế mà...`, người nói có thể chuyển từ ấn tượng ban đầu sang một nhận xét hơi bất ngờ hoặc trái với vẻ ngoài. `Coi thế` gần `coi bộ`, `coi mòi`, `xem ra`, nhưng thường giữ rõ hơn ý xét tình thế/dáng thế rồi đánh giá; không dựng ranh tuyệt đối khi văn cảnh cho phép thay nhau. Phải loại các chuỗi khác đơn vị: `coi thế nào` hỏi cách/kết quả, `coi thế lực`, `coi thế võ`, `coi thế gian`, `coi thế sự`, và `khó coi thế này` trong đó `thế này` chỉ mức độ hoặc cách thức của tính từ trước.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1xét tình hình hoặc dấu hiệu thì thấy có vẻ như phần sau nêuSuy đoán; đánh giá; lời Nam Bộ và văn cũ[regional]
B2

🇻🇳 Dùng trước một nhận định để cho biết người nói dựa vào tình hình, dáng vẻ hay dấu hiệu hiện có mà thấy sự việc có vẻ như vậy.

🇬🇧 Judging from the situation, appearance, or available signs, it seems to be as the following assessment states.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
chủ thể + coi thế + vị ngữ nhận địnhsự việc/danh ngữ + coi thế + tính từ/vị ngữcoi thế mà + nhận xét trái hoặc bất ngờ

Ví dụ dùng từ:

Tui coi thế chuyến này khó về trước nước lớn, nhưng phải chờ con nước mới biết chắc.

Judging by the situation, I think it will be hard to return before high tide, but we must wait for the tide to know for certain.

Source: VietLayers editorial example

Anh đứng ra nói giùm coi thế dễ hơn để hai bên tự nguôi giận.

It seems easier if you speak on their behalf so that both sides can calm down.

Source: VietLayers editorial example

Việc làm gạch coi thế không khó, song người mới vẫn phải học đúng kỹ thuật.

Brickmaking does not look difficult from the situation, but a beginner still has to learn the proper technique.

Source: VietLayers editorial example

Tôi coi thế không được, vì bản tính còn thiếu phần chi phí vận chuyển.

As I see it, that will not work because the estimate omits transportation costs.

Source: VietLayers editorial example

Cuộc làm ăn coi thế còn tiến, chớ một mùa khá chưa đủ bảo đảm lời lâu dài.

The business appears likely to keep growing, though one good season does not guarantee lasting profit.

Source: VietLayers editorial example

Bịnh nhơn coi thế nặng lắm là nhận xét của người kể, không thay cho chẩn đoán của bác sĩ.

Bịnh nhơn coi thế nặng lắm is the narrator's assessment, not a substitute for a physician's diagnosis.

Source: VietLayers editorial example

Ở đó coi thế khó kiếm việc, nên cô hỏi thêm người quen trước khi quyết định dời đi.

It seems hard to find work there, so she asks more acquaintances before deciding to move.

Source: VietLayers editorial example

Cái tiệm coi thế mà đông khách hơn mấy chỗ mặt tiền lớn.

Despite its appearance, the shop draws more customers than several larger storefronts.

Source: VietLayers editorial example

Thằng nhỏ coi thế mà nhớ từng tên cây ngoại đã chỉ hồi mùa nước trước.

The boy may not look it, but he remembers every plant name Grandma taught him during the last flood season.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu ‘đi dọ coi thế nào’, không nên cắt coi thế thành đầu mục này vì nào còn thuộc cụm hỏi kết quả.

In đi dọ coi thế nào, coi thế should not be isolated as this entry because nào belongs to the result-question phrase.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

mà cháu coi thế cháu cũng khó ở yên xứ nầy
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương hai
Anh làm trung gian mà giảng hoà cho hai bên hết phiền giận nhau, coi thế dễ hơn.
Hồ Biểu ChánhBức thơ hối hận, Chương 6
Làm gạch coi thế không khó.
Hồ Biểu ChánhChút phận linh đinh, Chương 9
song tôi coi thế nặng lắm, sợ chịu không nổi.
Hồ Biểu ChánhLạc đường, Chương 1