Coi sóc means to take responsibility for looking after, attending to, or overseeing a person, place, animal, property, or piece of work.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Coi sóc là trông nom và chăm lo một người, vật, nơi chốn hoặc công việc mà mình có phần trách nhiệm. Tùy đối tượng, từ có thể nghiêng về săn sóc nhu cầu, giữ gìn an toàn, theo dõi công việc hoặc điều hành hằng ngày; vì vậy tiếng Anh có thể là `look after`, `take care of`, `mind`, `attend to` hay `oversee`. Không nên thay cứng mọi trường hợp bằng `chăm sóc`: coi sóc nhà cửa, nhân công hay công việc có nét quản lãnh rõ hơn, còn chăm sóc người bệnh thường nhấn việc đáp ứng nhu cầu sức khỏe. Từ không tự chứng minh người được giao có quyền sở hữu, quyền pháp lý hoặc đã làm tròn trách nhiệm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Để mắt, chăm lo và chịu trách nhiệm đối với người, vật, nhà cửa, tài sản, công việc hoặc một phạm vi hoạt động trong thời gian nhất định.
🇬🇧 To look after, attend to, supervise, or oversee someone or something for which one has responsibility.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Bữa má đi khám bịnh, dì Ba qua coi sóc ngoại và nấu sẵn nồi cháo.
While Mother is at her medical appointment, Aunt Ba comes over to look after Grandmother and prepares a pot of porridge.
Source: VietLayers editorial exampleChú Tư nhờ người em coi sóc nhà cửa trong mấy ngày đi tỉnh.
Uncle Tư asks his younger sibling to mind the house while he is away for a few days.
Source: VietLayers editorial exampleÔng già vẫn đích thân coi sóc vườn sầu riêng, sáng nào cũng đi một vòng coi nước.
The old man still personally tends his durian orchard, making a round every morning to check the water.
Source: VietLayers editorial exampleChị Hai coi sóc chuyện bếp núc, còn anh Ba lo bàn ghế ngoài sân.
Second Sister takes care of the kitchen work, while Third Brother handles the tables and chairs in the yard.
Source: VietLayers editorial exampleNgười quản lý coi sóc nhân công ở công trường nhưng không vì vậy mà sở hữu công trình.
The manager oversees the workers at the site, but that does not make the manager the owner of the project.
Source: VietLayers editorial exampleHai vợ chồng thay nhau coi sóc tiệm để người nào cũng có giờ nghỉ.
The couple take turns looking after the shop so that each of them has time to rest.
Source: VietLayers editorial exampleTrong câu coi sóc người bịnh, bản dịch `look after` tự nhiên hơn `manage`.
In the phrase coi sóc người bịnh, 'look after' is more natural than 'manage.'
Source: VietLayers editorial exampleCoi sóc sổ sách có thể nghiêng về theo dõi và chịu trách nhiệm, chớ không nhất thiết là tự tay ghi từng dòng.
Coi sóc sổ sách may emphasize oversight and responsibility rather than personally writing every entry.
Source: VietLayers editorial exampleĐược giao coi sóc đàn vịt không có nghĩa đứa nhỏ phải làm việc nguy hiểm một mình.
Being asked to look after the ducks does not mean the child should handle dangerous work alone.
Source: VietLayers editorial exampleCâu nói ông ấy coi sóc mọi việc chưa đủ cho biết quyền hạn pháp lý của ông tới đâu.
The statement that he oversees everything does not establish the extent of his legal authority.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Còn việc làm bên phủ thì Chí Đại đã có sẵn tính thông minh mẫn cán mà còn thêm biết đọc, biết nói tiếng Lang sa, công việc làm chẳng hề để trể nải, hễ có quan Lang sa đến thì anh ta thông ngôn, hễ có giấy tờ chi bằng chữ Lang sa thì anh ta cắt nghĩa, bởi vậy quan Phủ càng ngày càng trọng dụng, các việc cho Chí Đại coi sóc hết thảy.”
“Từ nay về sau, bà trọn quyền coi sóc tất cả mọi việc.”