Trở lại từ điển

chuyện hoang đường

cụm danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chuyện bịa ra hay truyền miệng mà không có thật, nghe kỳ lạ, khó tin, như chuyện ma, chuyện thần tiên.

Tiếng Anh: A made-up or handed-down story that is not true and sounds strange and hard to believe, like ghost stories or fairy tales.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
chuyện hoang đường(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chuyện bịa ra hay truyền miệng mà không có thật, nghe kỳ lạ, khó tin, như chuyện ma, chuyện thần tiên.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chuyện không có thật, chuyện khó tinđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Hoang đường là vô lý, không có thật, vượt ngoài lẽ thường; chuyện hoang đường là thứ chuyện như vậy. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với tin, kể, nói, thêu dệt, và hay đứng sau những: người tin nhảm chuyện hoang đường, người xưa thêu dệt chuyện hoang đường quanh di tích. Có khi nó đứng kế huyễn hoặc cho nặng thêm. Người nói dùng nó để chê một điều là không đáng tin, hay để tả người có tâm hồn mơ mộng.

🇬🇧 The adjective means absurd, unreal, beyond ordinary sense, and the phrase names a story of that kind. In the Southern corpus it often goes with believe, tell, say or embroider, and often follows a plural marker: someone foolishly believes such tales, people of old embroider them around historic sites. Sometimes it stands beside a word for illusion to add weight. Speakers use it to dismiss something as not credible, or to describe a dreamy turn of mind.

Thí dụ:

Tâm hồn Sinh lúc nào cũng vấn vương những chuyện hoang đường, huyễn hoặc.

Sinh's mind was always caught up in fanciful, illusory tales.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên

Nó rất sợ ma nên thường bị ba mắng là không ngoan, là hay tin nhảm chuyện hoang đường.

The child was very afraid of ghosts, so father often scolded them for being silly and for foolishly believing tall tales.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Sự lây ấy có thật sự một cách khoa học, chớ Huyền Trân không nói chuyện hoang đường đâu.

That contagion is scientifically real; Huyen Tran is not telling some fanciful tale.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Ngồi nghe hai bạn kể chuyện mình, chuyện người như là kể những chuyện hoang đường, Tường Minh cảm thấy xót xa, ái ngại giùm bạn.

Listening to her two friends tell their own stories and other people's as if they were telling fables, Tuong Minh felt a pang of pity and worry for them.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Chung quanh những di tích lịch sử, người xưa thường hay thêu dệt những chuyện hoang đường huyền hoặc để cho người đời sau thêm phần kính phục.

Around historic sites, people of old often wove fanciful, mysterious tales so that later generations would revere them all the more.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tâm hồn Sinh lúc nào cũng vấn vương những chuyện hoang đường, huyễn hoặc.”
Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ Tiên, I. Lên tiên lần thứ nhất
“Nó rất sợ ma nên thường bị ba mắng là không ngoan, là hay tin nhảm chuyện hoang đường.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Giấc mơ của bé Phượng
“Sự lây ấy có thật sự một cách khoa học, chớ Huyền Trân không nói chuyện hoang đường đâu.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 8
“Ngồi nghe hai bạn kể chuyện mình, chuyện người như là kể những chuyện hoang đường, Tường Minh cảm thấy xót xa, ái ngại giùm bạn.”
Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ, Chương 14
“Chung quanh những di tích lịch sử, người xưa thường hay thêu dệt những chuyện hoang đường huyền hoặc để cho người đời sau thêm phần kính phục.”
Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi Thắm, Chương 6