Vô mùng is a Southern Vietnamese expression meaning to enter, crawl into, or put someone or something inside the space enclosed by a mosquito net, often to lie down, sleep, rest, or avoid mosquitoes. It corresponds to vào mùng and, in regions using màn for the net, vào màn. The phrase alone does not prove that anyone slept, had sex, consented, had permission to enter a private space, or was effectively protected from mosquitoes.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Vô mùng` là cách nói Nam Bộ: đi/chui vào hoặc đưa người–vật vào khoảng được mùng che, thường là chỗ nằm để ngủ, nghỉ hay tránh muỗi: `vô mùng nằm`, `vô mùng ngủ`, `đem con vô mùng`, `rút vô mùng`. `Vô` tương ứng `vào`; nơi gọi màn thay mùng có thể nói `vào màn`. Cụm không tự đồng nhất với đi ngủ: người vào mùng có thể còn thức, nói chuyện, chăm trẻ hoặc làm việc khác. Trong những câu nhạy cảm, việc một người `vô mùng` của người khác chỉ nêu sự đi vào không gian ấy; không tự chứng minh quan hệ tình dục, sự đồng thuận, được phép, ý định hay hành vi hợp pháp. Tên gọi cũng không bảo đảm mùng được giăng kín hoặc chống muỗi hữu hiệu.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Di chuyển bản thân hoặc đưa người/vật vào bên trong không gian được mùng bao quanh, thường gắn với chỗ nằm, nghỉ, ngủ hoặc tránh muỗi.
🇬🇧 To enter or crawl into, or put someone or something inside, the space enclosed by a mosquito net, commonly for lying down, resting, sleeping, or avoiding mosquitoes.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Khuya rồi, bà ngoại nhắc tụi nhỏ vô mùng ngủ kẻo muỗi cắn.
It is late, so Grandma tells the children to get under the mosquito net before the mosquitoes bite.
Source: VietLayers editorial exampleCô đem em bé vô mùng rồi ngồi quạt cho em dịu nóng.
She puts the baby under the mosquito net and sits there fanning the child to ease the heat.
Source: VietLayers editorial exampleAnh vô mùng nằm nhưng còn thức đọc sách tới gần nửa đêm.
He gets under the net to lie down but remains awake reading until nearly midnight.
Source: VietLayers editorial exampleNghe muỗi vo ve, cả nhà rút vô mùng nói chuyện một lát rồi mới ngủ.
Hearing mosquitoes buzz, the family retreats under the net and talks for a while before sleeping.
Source: VietLayers editorial exampleNó chui vô mùng lấy cái gối ra, chớ không ở lại nằm.
She crawls under the net to retrieve a pillow and does not stay there to lie down.
Source: VietLayers editorial exampleMá bồng con vô mùng dỗ ngủ, còn người lớn ngồi ngoài hàng ba.
Má carries the child under the net and soothes them to sleep while the adults sit on the veranda.
Source: VietLayers editorial exampleCâu ‘mọi người vô mùng hết’ cho biết họ đã vào chỗ có mùng, chưa chắc ai cũng ngủ.
Mọi người vô mùng hết says that everyone is under a net; it does not guarantee that they are asleep.
Source: VietLayers editorial exampleNgười lạ lén vô mùng của chủ nhà là tình huống xâm phạm được nêu trong câu, không phải cách dùng nên bắt chước.
A stranger secretly entering the householder's netted sleeping space is an intrusion described by the sentence, not conduct to imitate.
Source: VietLayers editorial exampleRiêng lời ‘anh ấy vô mùng của cô’ không đủ chứng minh có quan hệ tình dục hay sự đồng thuận.
Anh ấy vô mùng của cô alone does not prove sexual activity or consent.
Source: VietLayers editorial exampleGiăng mùng rồi vô mùng vẫn phải coi mùng có rách hay hở, vì tên cụm không bảo đảm chống muỗi hoàn toàn.
Even after getting under a mosquito net, one should check for tears or gaps, since the expression does not guarantee complete protection.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Băng Tâm nguy nguýt đi vô mùng mà nằm.”
“Thu cúc xếp sách vở rồi vô mùng ngủ.”
“Vậy mà chỉ vô mùng nằm, đắp mền, không biết đau chứng bịnh gì.”
“Tư Cầu cũng vô mùng nằm ở đầu ngoài chõng.”