rúc ráy

verbC1
Giải nghĩa nhanh:

Rúc ráy is a rare or old verb meaning to crawl, squeeze, or hole up in a cramped, dark place.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rúc ráy(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rúc ráy` là động từ ít dùng/cũ, nghĩa là chui rúc vào chỗ chật hẹp, tối tăm (`rúc ráy trong bụi`, `rúc ráy vào xó`; *crawl, squeeze, hole up in a cramped dark place*). Từ thường gợi cảnh lẩn khuất, bụi bặm hoặc thiếu thoải mái, nhưng không tự chứng minh chủ thể đang trốn, có lỗi, sợ hãi, nghèo, bị ép hay nơi ấy mất vệ sinh. Một số tài liệu ngôn ngữ học phân tích `rúc ráy` là từ ghép chứ không chỉ là láy âm; VietLayers ghi phân loại này như mô tả cấu tạo, không dựng nghĩa riêng cho thành tố `ráy` khi đứng trong tổ hợp. Phân biệt `rúc ráy` với `rúc` rộng hơn ở chỗ hẹp, `chui rúc` thông dụng hơn, `lục lọi` là tìm kiếm/xáo đồ và `rúc rỉa` là chim dùng mỏ tìm thức ăn. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ hiện nay, có thể giải tự nhiên bằng `chui vô xó`, `rúc trong bụi`; đó là cách diễn nghĩa chứ không phải biến thể chính tả. Tab Hán–Nôm để trống vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ định vị cho toàn tổ hợp.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1ít dùng: chui rúc vào chỗ chật hẹp, tối tămChuyển động; chỗ ẩn; từ ít dùng[archaic]
C1

🇻🇳 Tả việc vào hoặc ở trong một nơi kín, chật và tối; mục đích, hoàn cảnh và đánh giá về chủ thể cần chứng cứ riêng.

🇬🇧 Rare or old: to crawl, squeeze, or hole up in a cramped, dark place.

Grammar Patterns:
rúc ráy + trong/dưới + nơirúc ráy + vào/vô + chỗchủ thể + cứ + rúc ráy

Ví dụ dùng từ:

Con mèo rúc ráy dưới gầm kho để tránh nắng trưa, chớ chưa chắc nó đang sợ.

The cat holes up beneath the storehouse to escape the midday sun; it is not necessarily afraid.

Source: VietLayers editorial example

Mấy con vịt rúc ráy trong bụi ven mương lúc mưa tạt mạnh.

The ducks squeeze into bushes along the ditch when driving rain arrives.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ rúc ráy vào góc lều khi chơi trốn tìm, nên câu này không hàm ý nó có lỗi.

The child crawls into a corner of the shelter during hide-and-seek, so the sentence does not imply wrongdoing.

Source: VietLayers editorial example

Người thợ phải rúc ráy dưới gầm sàn để xem đường ống, nhưng đã có thiết bị bảo hộ và người giám sát.

The worker must squeeze beneath the floor to inspect a pipe, with protective equipment and a spotter present.

Source: VietLayers editorial example

Trong bản kể cũ, người đi chợ rúc ráy trong bờ tre lúc đường nước chưa yên.

In the old account, market travellers hole up among bamboo hedges while the waterways are unsafe.

Source: VietLayers editorial example

Câu anh ấy rúc ráy trong căn gác chỉ tả chỗ ở chật tối, không tự cho anh nghèo hay bị giam.

The sentence anh ấy rúc ráy trong căn gác describes a cramped, dark place, not poverty or confinement.

Source: VietLayers editorial example

Người biên tập chú giải rúc ráy là chui rúc vì từ này ít gặp trong lời nói hiện nay.

The editor glosses rúc ráy as chui rúc because the expression is uncommon in present-day speech.

Source: VietLayers editorial example

Chú Ba nói chui vô xó cho dễ hiểu hơn rúc ráy vào xó, nhưng hai cách vẫn giữ nét chật kín.

Uncle Ba says chui vô xó is easier to understand than rúc ráy vào xó, while both retain the cramped-space image.

Source: VietLayers editorial example

Rúc ráy không phải lục lọi: một bên nhấn chui vào chỗ chật, một bên nhấn tìm và xáo đồ.

Rúc ráy is not lục lọi: one stresses entering a cramped place, while the other stresses searching through things.

Source: VietLayers editorial example

Rúc ráy cũng không phải rúc rỉa, vì rúc rỉa nói động tác dùng mỏ tìm thức ăn.

Rúc ráy is also distinct from rúc rỉa, which describes probing for food with a beak.

Source: VietLayers editorial example