Giải nghĩa nhanh:

Quốc is a Sino-Vietnamese element meaning country, nation, or state; in literary usage, it can also be a spelling of cuốc, the bird or its call.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quốc(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quốc` có hai lớp đồng âm phải tách. Một là yếu tố Hán–Việt từ `國`, nghĩa nước, quốc gia hoặc thuộc phạm vi quốc gia, thường đứng trong từ ghép và tên gọi trang trọng như `quốc ca`, `quốc hội`, `ái quốc`: *country, nation, national*. Không dịch máy móc mọi `quốc` thành một từ tiếng Anh duy nhất; `nước`, `quốc gia`, `nhà nước` cũng không hoàn toàn trùng nhau. Hai là dạng văn chương hoặc dạng ghi âm của `cuốc`, chỉ con chim hay tiếng kêu `quốc quốc`; không gắn chính xác loài sinh học khi văn cảnh chưa đủ. Nguồn còn ghi cách đọc lịch sử `quấc`, nhưng đó không phải dạng chính tả hiện đại để thay tùy tiện. Tab ghi `國` chỉ cho nghĩa Hán–Việt, không áp cho chim quốc. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Tiếng Việt trang trọng: quốc trong quốc gia, quốc ca, quốc hội. Yếu tố ràng buộc; nghĩa tiếng Anh tùy toàn tổ hợp.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1yếu tố Hán–Việt nghĩa nước, quốc gia hoặc thuộc phạm vi quốc giaHán–Việt; chính trị; xã hội[formal]
B2

🇻🇳 Yếu tố Hán–Việt dùng trong từ ghép và tên gọi trang trọng để chỉ đất nước, quốc gia, nhà nước hoặc tính chất cấp quốc gia tùy tổ hợp.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese bound element used in compounds and formal names to mean country, nation, state, or national, depending on the expression.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
quốc + thành tốthành tố + quốctên gọi có + quốcnghĩa của quốc + theo + từ ghép

Ví dụ dùng từ:

Trong quốc ca, thành tố quốc mang nghĩa nước hoặc quốc gia.

In quốc ca, the element quốc means country or nation.

Source: VietLayers editorial example

Từ quốc gia dùng quốc trong một tổ hợp Hán–Việt trang trọng hơn cách nói nước ở nhiều văn cảnh.

The word quốc gia uses quốc in a Sino-Vietnamese compound that is more formal than nước in many contexts.

Source: VietLayers editorial example

Khi dịch quốc hội, phải dịch toàn tổ hợp là national assembly or parliament chứ không ghép từng chữ máy móc.

When translating quốc hội, one should render the whole expression as national assembly or parliament rather than combine word-for-word glosses mechanically.

Source: VietLayers editorial example

Trong ái quốc, quốc là đối tượng của lòng yêu nước, không phải tên riêng của một nước cụ thể.

In ái quốc, quốc is the object of patriotism rather than the proper name of a particular country.

Source: VietLayers editorial example

Chữ quốc trong quốc tế tham gia một từ ghép có nghĩa giữa các nước hoặc mang tính quốc tế.

The element quốc in quốc tế forms a compound referring to relations among countries or to the international sphere.

Source: VietLayers editorial example

Không phải nơi nào có quốc cũng dịch thành state, vì nation, country hoặc national có thể đúng hơn theo tổ hợp.

Not every occurrence of quốc should become state, since nation, country, or national may better fit the compound.

Source: VietLayers editorial example

Dạng quấc được nguồn ghi như một cách đọc lịch sử của quốc, không phải giấy phép đổi chính tả hiện đại tùy ý.

Quấc is recorded as a historical reading of quốc and is not a license to alter modern spelling at will.

Source: VietLayers editorial example
2dạng văn chương hoặc dạng ghi âm của cuốc, chỉ chim cuốc hay tiếng kêu của nóVăn chương; chim; tượng thanh[literary]
C1

🇻🇳 Cách viết gặp trong văn chương để gọi chim cuốc hoặc mô phỏng tiếng chim kêu quốc quốc, đồng âm với yếu tố Hán–Việt quốc.

🇬🇧 A literary spelling for the cuốc bird or an imitation of its quốc quốc call, homophonous with the Sino-Vietnamese element quốc.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
con/chim + quốcquốc + quốctiếng + quốc + kêunghe + quốc + gọi

Ví dụ dùng từ:

Trong câu thơ, con quốc gọi hè là chim cuốc chứ không liên quan nghĩa quốc gia.

In the verse, con quốc calling in summer is the cuốc bird and has nothing to do with the meaning nation.

Source: VietLayers editorial example

Tác giả viết quốc quốc để gợi tiếng chim vọng lại giữa đêm.

The author writes quốc quốc to evoke a birdcall echoing through the night.

Source: VietLayers editorial example

Chỉ từ chữ quốc trong văn chương, chưa nên khẳng định chính xác loài chim nếu tác phẩm không cho thêm dữ kiện.

From the word quốc alone in a literary text, one should not assert an exact bird species unless the work provides further evidence.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Tổ quốc là tinh thần của nước nhà.
Hồ Biểu ChánhCư Kỉnh, Chương 7
Má em nói ảnh làm trai thì ảnh phải phục vụ quốc gia.
Hồ Biểu ChánhNợ tình, Chương 5
Bán hàng trăm con quốc, được thêm tiền mua chuối, đu đủ cho anh em công nhân xưởng.
Sơn NamHồi Ký Sơn Nam - Từ U Minh Đến Cần Thơ, Chương 1
1) Ở giai đoạn đầu với luân lý phong kiếm kềm hãm, con người dính liền với bóng xế tà, với cỏ cây, với tiếng quốc nhớ chúa, tiếng đa đa gợi nhà, với trời non nước.
Sơn NamNgười Việt Có Dân Tộc Tính Không, Chương 1