Nghĩa của “con so” là gì?
đứa con đầu lòng hoặc lần mang thai/sinh đầu tiên
Tiếng Anh: Con so refers to a first child, first pregnancy, first birth, or a person with no prior qualifying birth, depending on context; it is not exclusively Southern Vietnamese.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Con so dùng theo văn cảnh cho đứa con đầu lòng, lần mang thai/sinh đầu tiên, hoặc người chưa có lần sinh trước theo tiêu chí sản khoa của nguồn; đối lập với con rạ. Trong lời thường, mang/chửa con so là mang thai lần đầu và đẻ/sinh con so là sinh lần đầu. Trong tài liệu y khoa, phải đọc định nghĩa về lần sinh và ngưỡng tuổi thai; không tự đồng nhất với primigravida, nulliparous hay primiparous khi chưa biết tài liệu phân loại theo mang thai hay sinh. Từ dùng rộng ở nhiều vùng, không cho biết tuổi, mức lo lắng, cách sinh, độ khó, nguy cơ hay kết cục.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “con so”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chọn firstborn child, first pregnancy hoặc first birth theo danh từ/động từ đi kèm.
🇬🇧 A firstborn child, first pregnancy, or first birth, according to context.
Thí dụ:
Chị mang con so nên đây là lần mang thai đầu tiên của chị.
She is carrying her first pregnancy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐứa con so trong gia đình ấy nay đã trưởng thành.
The firstborn child in that family is now an adult.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm sinh con so nói lần sinh đầu, không tự cho biết cách sinh.
Sinh con so denotes a first birth and does not show the mode of delivery.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTừ con so dùng ở nhiều vùng, không nên gắn độc quyền cho Nam Bộ.
Con so is used in several regions and should not be treated as exclusively Southern.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMang con so không tự có nghĩa người mang thai trẻ tuổi hoặc thiếu hiểu biết.
Mang con so does not mean that the pregnant person is young or uninformed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Phải đọc rõ tài liệu đang đếm thai hay lần sinh và ngưỡng được tính.
🇬🇧 An obstetric label for a person with no prior qualifying birth under the source's criteria.
Thí dụ:
Tài liệu ghi nhóm con so theo định nghĩa tiền căn sản khoa của bệnh viện.
The document defines the con so group using the hospital's obstetric-history criteria.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong bảng này, con so không nhất thiết đồng nghĩa với primigravida nếu biến số là số lần sinh.
In this table, con so is not necessarily synonymous with primigravida if the variable is parity.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBiên dịch viên đọc chú giải con so trước khi chọn nulliparous hay first pregnancy.
The translator reads the con so definition before choosing nulliparous or first pregnancy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhãn con so không tự dự báo cuộc chuyển dạ sẽ kéo dài bao lâu.
The con so label does not by itself predict how long labor will last.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBác sĩ đánh giá từng sản phụ con so bằng dữ liệu lâm sàng, không bằng khuôn mẫu.
The clinician assesses each con so patient using clinical data rather than a stereotype.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“- Ờ con cháu có chửa con so, mà sao bụng nó lớn thấy phát sợ.”“- Tôi chưa có con; tôi sanh lần nầy là sanh con so.”“- Còn cháu đây là cháu Trang, vừa đẻ con so là một thằng cu.”Câu hỏi thường gặp về “con so”
“con so” nghĩa là gì?
đứa con đầu lòng hoặc lần mang thai/sinh đầu tiên
“con so” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “- Ờ con cháu có chửa con so, mà sao bụng nó lớn thấy phát sợ.”
“con so” có biến thể vùng miền nào?
“con so” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: con so; chửa con so; mang con so; sinh con so (Tiếng Việt truyền thống và sản khoa nhiều vùng), con rạ (Đối lập từ vựng).
“con so” thuộc từ loại gì?
“con so” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B2.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.