Giải nghĩa nhanh:

Chớ biết làm sao is a Southern and older Vietnamese expression meaning that the speaker sees no better alternative and may have to accept the situation; depending on intonation, it can also ask what can be done.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chớ biết làm sao(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Chớ biết làm sao` là lời Nam Bộ và văn cũ, hiện nay thường tương ứng `chứ biết làm sao`. Sau một sự việc khó đổi, cụm có thể cho biết người nói chưa thấy cách nào hơn và đành chịu hoặc tạm chọn cách đang nói: `phải rán mà chịu, chớ biết làm sao`. Nó cũng có thể giữ lực hỏi, nhất là khi người nói thật sự chờ một phương kế: `Không có ghe thì chớ biết làm sao qua sông?` Dấu hỏi, ngữ điệu và câu sau quyết định hai cách đọc. Cụm không tự chứng minh người nói kém hiểu biết, đồng ý với sự việc, hoàn toàn bất lực, có lỗi hay mọi giải pháp khách quan đều đã hết. `Chớ biết làm` là mảnh bị cắt thiếu `sao`, không phải một mục riêng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1đành vậy vì người nói chưa thấy cách nào khác hoặc tốt hơnTình thái; lời Nam Bộ; sự chấp nhận miễn cưỡng[informal]
B1

🇻🇳 Nêu sự chấp nhận miễn cưỡng, chịu đựng hoặc tiếp tục một cách làm vì tại thời điểm nói chưa thấy phương án khả thi hơn.

🇬🇧 Expresses resigned acceptance because the speaker sees no other practical or better option at that moment.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
mệnh đề + chớ biết làm saophải/đành + động từ + chớ biết làm saochớ biết làm sao + bây giờ/nữa/được

Ví dụ dùng từ:

Nước lớn chưa rút, tụi tôi phải ở lại tới sáng chớ biết làm sao.

The floodwater has not receded, so we have little choice but to stay until morning.

Source: VietLayers editorial example

Má nói tiền thuốc đã lỡ đóng rồi thì chờ bệnh viện hẹn lại, chớ biết làm sao bây giờ.

Mom says that since the medicine fee has already been paid, we can only wait for the hospital to reschedule us.

Source: VietLayers editorial example

Xe hư giữa đồng, anh em đành dắt bộ chớ biết làm sao.

With the motorbike broken down in the fields, they have little choice but to push it.

Source: VietLayers editorial example

Nghe tin chuyến tàu bị dời, bà thở dài: ‘Chờ thêm một bữa chớ biết làm sao nữa.’

Hearing that the boat has been delayed, she sighs, 'We will just have to wait another day.'

Source: VietLayers editorial example

Câu ‘chớ biết làm sao’ cho thấy người nói chưa thấy cách hơn lúc ấy, không chứng minh mọi giải pháp đều không tồn tại.

Chớ biết làm sao shows that the speaker sees no better option then; it does not prove that no solution exists.

Source: VietLayers editorial example

Anh nhận ở lại coi nhà chớ biết làm sao, nhưng vẫn gọi hỏi coi có ai thay ca được không.

He reluctantly agrees to stay and watch the house, but still calls to ask whether someone can relieve him.

Source: VietLayers editorial example
2lời hỏi, thật hoặc có tính tu từ, rằng có thể làm gì trong tình thế ấyCâu hỏi; tìm phương cách[informal]
B1

🇻🇳 Dùng như câu hỏi về phương cách giải quyết; có thể thật sự chờ câu trả lời hoặc dùng để nhấn rằng người nói khó nghĩ ra cách.

🇬🇧 Asks, literally or rhetorically, what can be done in the situation.

Từ đồng nghĩa · bấm để mở mục từ

Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.

Grammar Patterns:
điều kiện/tình thế + chớ biết làm sao?chớ biết làm sao + để/cho + vị ngữ?

Ví dụ dùng từ:

Nếu nước ròng sát đáy mà không có người dẫn luồng thì chớ biết làm sao đưa ghe ra?

If the tide is extremely low and no one can guide the channel, how are we to take the boat out?

Source: VietLayers editorial example

Anh hỏi thiệt: không có giấy hẹn thì chớ biết làm sao chứng minh mình đã nộp hồ sơ?

He asks in earnest: without the appointment slip, how can we prove that the application was submitted?

Source: VietLayers editorial example

Cụm ‘chớ biết làm sao’ có dấu hỏi chưa đủ để gọi đây là câu hỏi thật; phải xem người nói có chờ một phương án hay chỉ than rằng mình đành chịu.

A question mark after chớ biết làm sao alone does not make it a genuine request; context must show whether the speaker expects a solution or is merely resigned.

Source: VietLayers editorial example

‘Chớ biết làm sao cho kịp chuyến sớm?’ là câu hỏi tìm cách, nên người nghe có thể trả lời bằng một phương án cụ thể.

'How can we make the early service?' seeks a solution, so the listener can answer with a concrete plan.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Vậy thì tôi đi theo thầy đỡ ít ngày rồi sau ông ngoại tôi về rồi sẽ tính, chớ biết làm sao?
Hồ Biểu ChánhAi làm được, Chương ba
Tôi cứ do công tâm chánh lý mà bình phẩm, dầu phải mích lòng người ta thì tôi cũng chịu chớ biết làm sao.
Hồ Biểu ChánhBỏ chồng, Chương 2