Giải nghĩa nhanh:

A regional and informal word, especially familiar in southern Vietnamese, describing a scene full of overlapping, hurried activity—bustling, abuzz, or somewhat disorderly. It can also describe a person's heart or mind as stirred, restless, or unable to settle because of anticipation or emotion. The tone may be cheerful, neutral, or uneasy according to context.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chộn rộn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Từ láy phương ngữ, quen trong tiếng Nam Bộ, có hai nét liên hệ. Một là cảnh người, tiếng động và việc làm cùng dồn lên khiến không khí rối rít, hối hả, có thể vui hoặc hơi lộn xộn; tùy câu dịch bustling, abuzz, hectic hoặc in a flurry. Hai là lòng dạ bị khuấy động, nôn nao hay không yên vì chờ đợi, lo hoặc mừng; dịch stirred, restless, unsettled hoặc full of anticipation. Chộn rộn không mặc định hỗn loạn xấu và cũng không mặc định vui: câu phải cho biết nguồn của sự chuyển động hoặc cảm xúc.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1có nhiều hoạt động và tiếng động dồn dập, tạo cảm giác rối rít hoặc hơi lộn xộnKhông khí và hoạt động đông đúc[informal]
B1

🇻🇳 Miêu tả một nơi, nhóm người hoặc khoảng thời gian có nhiều việc diễn ra cùng lúc, người ta đi lại, gọi nhau hay chuẩn bị hối hả. Sắc thái có thể rộn ràng tích cực hoặc nhốn nháo khó chịu tùy chi tiết đi kèm.

🇬🇧 Describes a place, group, or period filled with simultaneous movement, calls, and hurried preparation. It may be cheerfully bustling or uncomfortably disorderly, depending on the surrounding details.

Grammar Patterns:
nơi/nhóm + chộn rộn + vì/với + việcchộn rộn + động từchộn rộn + tiếng + âm thanh

Ví dụ dùng từ:

Từ sáu giờ, chợ đã chộn rộn tiếng kéo cửa sạp, tiếng cân hàng và tiếng người gọi nhau.

From six o'clock, the market is already abuzz with shutters opening, goods being weighed, and people calling to one another.

Source: VietLayers editorial example

“Nhà chộn rộn quá, ai rảnh thì phụ má xếp bàn nghen,” chị Hai gọi.

“The house is in such a flurry; if you are free, help Mom set the tables,” the older sister calls.

Source: VietLayers editorial example

Cả hẻm chộn rộn chuẩn bị đám cưới, nhưng vẫn chừa lối cho xe cứu thương và người đi bộ.

The whole alley is bustling with wedding preparations, but people still leave room for ambulances and pedestrians.

Source: VietLayers editorial example

Quán chộn rộn vào giờ cơm trưa; chủ quán đánh số món để khách khỏi nhận nhầm.

The shop is hectic at lunchtime, so the owner numbers the orders to prevent mix-ups.

Source: VietLayers editorial example

Không khí chộn rộn sau tiếng còi báo động không mang vẻ vui mà cho thấy mọi người đang tìm lối ra.

The commotion after the alarm is not cheerful; it shows that everyone is looking for an exit.

Source: VietLayers editorial example

“Sáng nay bến chộn rộn dữ, mình tới sớm mười phút cho khỏi cập rập,” chú tài công dặn.

“The landing is very busy this morning; let us arrive ten minutes early so we are not rushed,” the boat operator says.

Source: VietLayers editorial example
2có lòng dạ nôn nao, bị khuấy động hoặc không yên vì đang chờ, lo hay mừngTâm trạng nôn nao và không yên[informal]
B1

🇻🇳 Miêu tả cảm xúc và ý nghĩ chuyển động liên tục khiến một người khó ngồi yên hoặc khó tập trung, thường trước một cuộc gặp, tin tức hay thay đổi sắp tới. Nguyên nhân có thể dễ chịu hoặc bất an.

🇬🇧 Describes a person whose feelings and thoughts keep stirring, making it hard to settle or concentrate, often while awaiting a meeting, news, or an approaching change. The cause may be pleasant or anxious.

Grammar Patterns:
lòng/trong bụng + chộn rộn + vì/khi + mệnh đềngười + thấy + chộn rộnchộn rộn + chờ + sự việc

Ví dụ dùng từ:

Nghe tin người bạn cũ sắp ghé, lòng bà chộn rộn vừa mừng vừa lo không biết nên nấu món gì.

Hearing that an old friend is coming, she feels stirred—both delighted and unsure what to cook.

Source: VietLayers editorial example

“Tự nhiên tui chộn rộn quá, chắc tại chờ hoài chưa thấy bệnh viện gọi,” ông nói.

“I feel so unsettled all of a sudden; perhaps it is because I have been waiting so long for the hospital to call,” he says.

Source: VietLayers editorial example

Đứa nhỏ chộn rộn trước ngày nhập học, cứ mở cặp kiểm tra sách rồi đóng lại.

The child is restless before the first day of school, repeatedly opening the schoolbag to check the books and closing it again.

Source: VietLayers editorial example

Cảm giác chộn rộn trong lòng cô không hẳn là sợ; nó còn có niềm háo hức vì sắp gặp lại gia đình.

The stirring in her heart is not simply fear; it also carries excitement about seeing her family again.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Họ ưa chộn rộn.
Sơn Nam26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Anh hùng rơm
Lòng bùi ngùi khiến nàng rạo rực và đẩy nàng ra đường, ra tới đường cuộc chộn rộn lại càng gợi nhớ cảnh hôm qua hơn.
Bình Nguyên LộcÁi Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần V
Nơi buồng trong nghe chào rào chộn rộn nghe lụi đụi dữ lắm, rồi có tiếng cười, lại có tiếng khóc, cười và khóc đều do con gái cả.
Bình Nguyên LộcĐò Dọc, Chương 1
Cô bạn xách giỏ trên tay, làm Hiếu chợt nhận ra rằng đã mãn giờ học và tất cả học viên đều chộn rộn sửa soạn ra về.
Bình-nguyên LộcHoa Hậu Bồ Đào, Chương 1