Râm means shaded from direct sunlight or overcast, and it also appears in kính râm for dark or tinted glasses worn against bright light.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Râm` chỉ nơi không có nắng chiếu trực tiếp do được che (`chỗ râm`, `bóng râm`) hoặc trạng thái trời nhiều mây, ít nắng (`trời râm`) (*shade; shaded; overcast*). Trong `kính râm`, thành tố này gợi tròng kính tối/giảm chói (*sunglasses; tinted glasses*), nhưng độ tối không tự chứng minh khả năng lọc tia cực tím hay phù hợp lái xe. Nơi râm có thể mát hơn nơi nắng nhưng từ không phải số đo nhiệt độ, độ ẩm hoặc mức an toàn; trời râm cũng chưa chắc mưa. Phân biệt `râm` với `âm u` tối và gợi buồn, `mát` là cảm giác nhiệt, `bóng tối` thiếu ánh sáng rộng hơn, `rằm` là ngày 15 âm lịch và `râm ran` là một mục tượng thanh/cảm giác khác nghĩa. Lời Nam Bộ `để vô chỗ râm`, `trời râm mát` tự nhiên nhưng không độc quyền vùng. Tab Nôm dùng `𩂐`, có dẫn chứng `râm mát`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ vị trí được che khỏi ánh nắng trực tiếp hoặc thời tiết có mây làm ánh nắng yếu đi.
🇬🇧 A place shielded from direct sunlight, or weather in which cloud cover weakens direct sun.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại để rổ rau ở chỗ râm rồi mới nhặt từng bó.
Grandma leaves the basket of vegetables in the shade before sorting each bundle.
Source: VietLayers editorial exampleCả nhà ngồi trong bóng râm của cây me, nhưng vẫn mang theo nước uống.
The family sits in the tamarind tree's shade but still brings drinking water.
Source: VietLayers editorial exampleTrời râm chưa chắc có mưa, nên nhóm vẫn xem dự báo và quan sát mây.
Overcast skies do not guarantee rain, so the group still checks the forecast and watches the clouds.
Source: VietLayers editorial exampleChỗ râm mát hơn ngoài nắng vào lúc ấy, nhưng râm không phải một con số nhiệt độ.
The shaded spot is cooler than the sunlit area at that moment, but râm is not a temperature reading.
Source: VietLayers editorial exampleMá biểu dời chậu vô nơi râm bớt nắng trưa, chớ không phải cất cây trong bóng tối.
Mom says to move the pot to a shaded place away from the midday sun, not into total darkness.
Source: VietLayers editorial exampleMặt sân bên này râm vì mái hiên che, còn bên kia râm do mây phủ tạm thời.
This side of the yard is shaded by the awning, while the other is dimmed temporarily by cloud cover.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng shade cho bóng râm và overcast cho trời râm.
The translation uses shade for bóng râm and overcast for trời râm.
Source: VietLayers editorial exampleRâm khác rằm: một từ nói ánh nắng, một từ gọi ngày mười lăm âm lịch.
Râm differs from rằm: one concerns sunlight, while the other names the fifteenth lunar day.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Xuất hiện trong tên kính có tròng tối hay nhuộm màu để giảm ánh sáng chói; tính năng bảo vệ cụ thể phải xem tiêu chuẩn sản phẩm.
🇬🇧 Used in the term for dark or tinted glasses that reduce glare, while specific protective performance depends on the product standard.
Ví dụ dùng từ:
Anh đeo kính râm khi ra đường nắng nhưng vẫn kiểm nhãn lọc tia cực tím của kính.
He wears sunglasses in bright sun but still checks their ultraviolet protection label.
Source: VietLayers editorial exampleTròng kính râm rất tối không tự chứng minh chiếc kính phù hợp để lái xe ban đêm.
Very dark tinted lenses do not by themselves show that the glasses are suitable for night driving.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ngôi biệt thự nằm lui về phía tay trái, giữa khu vườn rộng râm mát bóng cây.”
“Ở đây bóng râm mát và nhờ đất nằm cao nên hứng gió nhiều hơn ở dưới ghe.”
“Ra khỏi rừng tràm râm mát, mắt Cộc bỗng dưng như đổ hào quang trước ánh nắng tháng mười.”
“Buổi chiều đang chia phần ngoài vườn, những phần nắng là của tôi và những phần râm mát là của Chi.”