Chôm bôm is a Southern Vietnamese descriptive expression for hair, or a person's head because of their hair, looking long, tousled, bushy, or untidily tangled.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Chôm bôm là từ tả dáng đầu tóc dài, rối, xù hoặc bù ra không gọn: tousled, bushy, unkempt-haired. Văn liệu Nam Bộ thường đặt từ sau tóc, đầu tóc, đầu cổ hoặc dùng làm vị ngữ nói dáng người. Các dạng chơm bơm, chồm bồm và chờm bờm có chứng cứ dùng gần nghĩa; việc chọn dạng tùy văn bản và vùng. Từ mô tả vẻ ngoài ở một thời điểm, không tự chứng minh người ấy lười, bệnh, nghèo hay có tính nết nào. Không nhập chôm bôm với động từ chôm là lấy trộm hoặc danh từ chôm chôm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả tóc không nằm gọn mà rối, xù, dài lòa xòa hoặc bờm xờm quanh đầu; cũng có thể tả cả dáng đầu cổ vì mái tóc ấy.
🇬🇧 Describes hair that does not lie neatly but is tangled, bushy, long and straggling, or tousled around the head; it may also characterize the person's overall head-and-hair appearance.
Các cách nói cùng nghĩa ở nét này; độ tự nhiên có thể thay đổi theo vùng và người nói.
Ví dụ dùng từ:
Cậu mới ngủ dậy, đầu tóc chôm bôm nên đứng chải lại trước khi ra đường.
He has just woken up with tousled hair, so he combs it before going out.
Source: VietLayers editorial example“Tóc con chôm bôm hết trơn rồi, ngồi yên má gỡ rối cho,” má nói.
“Your hair is all tangled; sit still and let Mom work out the knots,” Mom says.
Source: VietLayers editorial exampleGió sông thổi mái tóc chôm bôm quanh trán nhưng cô vẫn nhìn rõ lối đi.
The river wind leaves her hair tousled around her forehead, but she can still see the path.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật bước ra với đầu cổ chôm bôm, áo còn dính bụi sau lúc dọn kho.
The character emerges with dishevelled hair and dust still on his shirt after clearing the storeroom.
Source: VietLayers editorial exampleChôm bôm trong câu này tả mái tóc rối bù, không nói người ấy kém vệ sinh.
Here, chôm bôm describes tangled hair; it does not say that the person has poor hygiene.
Source: VietLayers editorial exampleBộ tóc giả được làm chôm bôm có chủ ý để hợp với cảnh nhân vật vừa chạy qua mưa.
The wig is deliberately styled in a tousled way to fit a scene in which the character has just run through the rain.
Source: VietLayers editorial exampleEm bé đội nón xong thì tóc chôm bôm, chị lấy tay vuốt nhẹ cho gọn.
The child's hair is tousled after wearing a hat, so her sister smooths it gently.
Source: VietLayers editorial exampleBản in dùng chơm bơm, còn bản chép khác ghi chôm bôm; cả hai đều đang tả đầu tóc rối.
One edition uses chơm bơm and another chôm bôm; both describe untidy hair in this context.
Source: VietLayers editorial exampleHọa sĩ vẽ mái tóc chôm bôm để diễn tả gió mạnh, chứ không gán phẩm chất xấu cho nhân vật.
The illustrator draws the character with windswept, tangled hair to show the strong wind, not to assign a bad character trait.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập dịch tóc tai chôm bôm là messy, tousled hair thay vì đoán một kiểu tóc cố định.
The editor translates tóc tai chôm bôm as ‘messy, tousled hair’ rather than guessing a specific hairstyle.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đã hơn tám giờ sáng rồi mà Lan vẫn còn nằm đó, đầu cổ chôm bôm, mặt nàng bơ phờ mệt nhọc vì một đêm không ngủ và nửa giờ đồng hồ xúc động mãnh liệt.”
“Có một người đàn ông, tuổi chừng 40, mặc quần đen áo vải đen, miệng rộng ngậm trầu bô bô, đầu tóc rối chôm bôm, lại có bịt cái khăn xéo trắng, xô cửa ngỏ rồi bước ra.”